4211Ảnh hưởng của quản lý hàng tồn kho đến khả năng sinh lời của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam
Dựa trên dữ liệu tài chính thu thập được từ 57 DN sản xuất niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam, trong khoảng thời gian 6 năm, từ 2014 đến 2019. Sử dụng phân tích hồi quy, nghiên cứu chỉ ra mối quan hệ cùng chiều giữa hiệu quả quản lý HTK nói chung và các thành phần riêng lẻ của HTK nói riêng, đến khả năng sinh lời của DN. Ngoài ra, nghiên cứu cũng đưa ra kết luận mức độ ảnh hưởng của quản lý HTK đến khả năng sinh lời của DN là khác nhau, tùy vào phân loại HTK và chỉ số đo lường khả năng sinh lời.
4212Ảnh hưởng của quản trị chéo đến hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết trên Thị trường chứng khoán Việt Nam
Mục tiêu của nghiên cứu này là phân tích sự ảnh hưởng của quản trị chéo đến hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam. Số liệu được thu thập từ 130 công ty niêm yết giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2019. Số liệu thống kê cho thấy quản trị chéo khá phổ biến trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Kết quả phân tích của mô hình REM cho thấy quản trị chéo ở cấp độ cá nhân thể hiện thông qua chỉ tiêu số lượng vị trí thành viên hội đồng quản trị (HĐQT) trung bình mà các thành viên HĐQT có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết. Tuy nhiên, hiệu quả tài chính của công ty sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực khi công ty niêm yết có tỷ lệ thành viên HĐQT nắm giữ từ 3 vị trí thành viên HĐQT trở lên ở các công ty khác nhau quá nhiều. Điều này cho thấy bằng chứng thực nghiệm trên thị trường chứng khoán Việt Nam ủng hộ giả thuyết danh tiếng. Việc bổ nhiệm thành viên HĐQT có kiêm nhiệm vị trí thành viên HĐQT ở công ty khác sẽ mang lại lợi ích cho công ty niêm yết vì công ty có thể hưởng lợi từ chuyên môn và các mối quan hệ của các thành viên kiêm nhiệm này. Tuy nhiên, nghiên cứu này cũng cung cấp bằng chứng thống kê ủng hộ giả thuyết bận rộn. Do đó, các công ty niêm yết cần cân nhắc việc bổ nhiệm thêm thành viên HĐQT có quản trị chéo khi HĐQT đã có quá nhiều thành viên nắm giữ từ 3 vị trí thành viên HĐQT trở lên ở các công ty khác nhau.
4213Ảnh hưởng của quản trị công ty đến chất lượng báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của quản trị công ty tới chất lượng báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, đặc biệt trong giai đoạn phục hồi hậu đại dịch COVID-19. Dựa trên tổng quan nghiên cứu, quản trị công ty được đo lường dựa trên các đặc tính của hội đồng quản trị như quy mô hội đồng quản trị, thành viên độc lập và thành viên điều hành trong hội đồng quản trị; và chất lượng báo cáo tài chính được đo lường bằng phương pháp quản trị lợi nhuận thực tế (Real earning management - REM) để ước lượng mức dòng tiền bất thường từ các hoạt động. Kết quả nghiên cứu từ mô hình hồi quy với dữ liệu là 1622 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong năm 2021 và 2022 cho thấy, số lượng thành viên độc lập và thành viên điều hành trong hội đồng quản trị có ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính trong khi đó quy mô hội đồng quản trị không có ý nghĩa nghiên cứu thống kê. Từ kết quả nghiên cứu này, một số ý kiến thảo luận được đưa ra như hoàn thiện các quy định pháp lý về việc tổ chức hội đồng quản trị nhằm tăng cường chất lượng báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
4214Ảnh hưởng của quản trị công ty đến chính sách cổ tức trong các công ty niêm yết tại Việt Nam
Bài viết nghiên cứu ảnh hưởng của quản trị công ty đến chính sách cổ tức trong các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2013-2018. Kết quả từ mô hình hồi quy đa biến cho thấy, những yếu tố tác động tiêu cực của quản trị công ty tới chính sách cổ tức bao gồm mức độ độc lập của hội đồng quản trị, tổng giám đốc kiêm nhiệm chủ tịch hội đồng quản trị, quy mô hội đồng quản trị và nhiệm kỳ của tổng giám đốc
4215Ảnh hưởng của quản trị công ty đến mức độ công bố thông tin công cụ tài chính của ngân hàng thương mại tại Việt Nam
Bài viết đóng góp cho lý thuyết báo cáo tài chínhvề mối quan hệ giữa quản trị công ty và công bố thông tin công cụ tài chính, bổ sung bằng chứng giải thích sự lựa chọn chính sách kế toán bởi lý thuyết ủy nhiệm và tín hiệu. Hàm ý thực tiễn của nghiên cứu là Việt Nam cần thiết ban hành chuẩn mực kế toán về công cụ tài chính và các ngân hàng cần giám sát tốt hơn việc công bố thông tin về đối tượng kế toán quan trọng này.
4216Ảnh hưởng của quản trị công ty đến quản trị lợi nhuận của các công ty niêm yết Việt Nam
Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính (BCTC), báo cáo thường niên và báo cáo QTCT của 449 công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2020. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các công ty có chất lượng QTCT cao hơn sẽ góp phần hạn chế QTLN, thông qua lựa chọn chính sách kế toán.
4217Ảnh hưởng của quản trị hàng tồn kho đến kết quả kinh doanh của nhóm các doanh nghiệp ngành dệt may niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Việt Nam
Quản trị hàng tồn kho (HTK) được coi là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản trị nói chung của doanh nghiệp. Trong bối cảnh ngành dệt may đang phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam, nghiên cứu về ảnh hưởng của quản trị HTK tới kết quả kinh doanh (KQKD) sẽ giúp các doanh nghiệp cải thiện quá trình quản trị và tối ưu hoá KQKD. Căn cứ vào kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số gợi ý giải pháp nhằm giúp công tác quản trị HTK được thực hiện một cách hiệu quả và mang lại lợi ích kinh tế cho các doanh nghiệp ngành dệt may. Kết quả nghiên cứu được kì vọng sẽ cung cấp thông tin hữu ích và có giá trị thực tiễn cho các doanh nghiệp ngành dệt may.
4218Ảnh hưởng của quản trị lợi nhuận nhằm tránh lỗ đến tỷ suất sinh lời trên cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của quản trị lợi nhuận nhằm tránh lỗ đến tỷ suất sinh lời trên cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Chọn lọc 346 quan sát thực hiện hành vi quản trị lợi nhuận nhằm tránh lỗ từ 295 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2006-2016 kết hợp với phương pháp nghiên cứu hồi quy dữ liệu bảng
4219Ảnh hưởng của quản trị quan hệ khách hàng và quản trị trải nghiệm khách hàng đến sự hài lòng và lòng trung thành khách hàng: Trường hợp các siêu thị tại Thành phố Cần Thơ
Quản trị quan hệ khách hàng (QTQHKH) và quản trị trải nghiệm khách hàng (QTTNKH) là một trong những chiến lược quan trọng để gia tăng lợi thế cạnh tranh. Nghiên cứu được thực hiện tại các siêu thị ở thành phố Cần Thơ qua việc phỏng vấn 460 khách hàng nhằm phân tích ảnh hưởng của các nhân tố QTQHKH và QTTNKH đến sự hài lòng và lòng trung thành khách hàng. Các phương pháp phân tích như Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố và mô hình cấu trúc tuyến tính được sử dụng trong nghiên cứu này. Kết quả nghiên cứu cho thấy, QTQHKH và QTTNKH có ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòng và lòng trung thành khách hàng. Trong đó, nhân tố QTTNKH có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng khách hàng. Ngoài ra, nghiên cứu cho thấy rằng, việc kết hợp QTQHKH và QTTNKH trong doanh nghiệp bán lẻ giúp gia tăng sự hài lòng, lòng trung thành khách hàng.
4220Ảnh hưởng của quản trị tiền lương đến mức độ hài lòng của nhân viên trong doanh nghiệp
Bài viết tìm hiểu về các công trình nghiên cứu và các mô hình nghiên cứu liên quan đến ảnh hưởng của quản trị tiền lương đến mức độ hài lòng của nhân viên trong doanh nghiệp.





