Kết quả tìm kiếm
Có 82651 kết quả được tìm thấy
4191Ảnh hưởng của phụ gia hóa dẻo (SP) và thời gian bảo dưỡng đến cường độ chịu nén của bê tông

Trình bày chi tiết về việc thay đổi hàm lượng sản phẩm sử dụng hai cấp phối bê tông khác nhau nhằm đánh giá ảnh hưởng của SP đến cường độ chịu nén của bê tông với các khoảng thời gian bảo dưỡng khác nhau.

4192Ảnh hưởng của phụ gia khoáng đến tính chất của chất kết dính định hướng dùng trong bê tông rỗng thoát nước

Trong bài báo này tác giả cải thiện tính chất của hồ chất kết dính bằng việc sử dụng phụ gia khoáng silicafume (SF) và tro bay (FA) với hàm lượng 10%, 20%, 30% với từng loại riêng rẽ và sử dụng kết hợp 10%SF với 10-30% FA. Tác giả nghiên cứu 2 tính chất điển hình của chất kết dính đó là: độ nhớt của hồ chất kết dính thông qua thời gian chảy qua côn Marsh, độ nhớt tức thời xác định bằng máy SV-10 và cường độ của đá chất kết dính.

4193Ảnh hưởng của phụ gia khoáng hoạt tính đến cường độ bám dính giữa cốt thép và bê tông cường độ cao

Trình bày một số kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của phụ gia khoáng hoạt tính silica fume, tro trấu, xỉ lò xo, tro bay đến cường độ bám dính giữa cốt thép và bê tông cường độ cao.

4194Ảnh hưởng của phụ gia siêu dẻo có chứa nano-cacbon đến tính chất của bê tông

Đánh giá ảnh hưởng của phụ gia siêu dẻo có chứa nano-cacbon (ART Concrete) đến khả năng giảm nước, khả năng duy trì tính công tác và cường độ uốn nén của bê tông. Kết quả được so sánh với các mẫu đối chứng không sử dụng phụ gia siêu dẻo hoặc sử dụng phụ gia siêu dẻo thông thường khác (ACE388).

4195Ảnh hưởng của phụ gia tới đặc tính của bê tông cường độ cao trong điều kiện miền Trung – Việt Nam

Tổng quan về bản chất của bê tông cường độ cao. Nghiên cứu thực nghiệm đánh giá ảnh hưởng của phụ gia khoáng tới cường độ chịu nén của bê tông cường độ cao, đánh giá thực nghiệm của một số loại siêu dẻo tới tính chất của bê tông cường độ cao, đánh giá mô đun đàn hồi và cường độ chịu kéo của bê tông cường độ cao sản xuất tại miền Trung – Việt Nam.

4196Ảnh hưởng của phụ tải trên mặt đất đến áp lực ngang tác dụng lên công trình tường chắn = Effect of surcharge on lateral earth pressure on retaining wall

Trình bày một số kết quả về sự ảnh hưởng của tải trọng dạng hình băng phân bố đều trên mặt đất đến sự phân bố cường độ áp lực ngang của đất tác dụng lên công trình tường chắn đất dựa trên các công thức giải tích.

4197Ảnh hưởng của phương pháp bảo dưỡng đến các đặc trưng cường độ của cấp phối đá dăm gia cố xi măng

Đánh giá ảnh hưởng của phương pháp bảo dưỡng đến các đặc trưng cường độ của cấp phối đá dăm gia cố xi măng ở các độ tuổi 7 và 14 ngày.

4198Ảnh hưởng của phương pháp bôi trơn làm nguội đến chất lượng bề mặt gia công khi tiện tinh tốc độ cao

Đề cập đến việc đánh giá độ nhám bề mặt gia công khi tiện tinh trên máy CNC thép C45 với vận tốc cắt cao (trên 120m/ph) đối với ba trường hợp gia công có sử dụng dung dịch trơn nguội, làm mát bằng khí và gia công khô.

4199Ảnh hưởng của phương pháp chiết xuất đến chất lượng cồn thuốc một miết tử

Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp chiết xuất đến chất lượng cồn thuốc một miết tử (Momordica cochinchinensis Cucurbitaceae). Các phương pháp chiết xuất được khảo sát bao gồm ngâm lanh, Soxhlet, siêu âm. Dung môi sử dụng trong nghiên cứu là ethanol (96% và 40%). Kết quả cho thấy phương pháp siêu âm sử dụng dung môi ethanol 96% có nhiều ưu điểm như cồn thuốc mộc miết tử có chất lượng tốt, đồng thời rút ngắn được thời gian thực nghiệm, khả thi để áp dụng quy mô lớn hơn.

4200Ảnh hưởng của phương pháp chọn mẫu đối với kết quả dự báo khó khăn tài chính cho các công ty niêm yết

Nghiên cứu này được tiến hành nhằm xây dựng mô hình dự báo khó khăn tà i chí nh cho các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam có tính đến tác động của phương pháp chọn mẫu đến kết quả dự báo của mô hình. Các công ty gặp khó khăn tài chính là các công ty bị hủy niêm yết bắt buộc do thua lỗ trong ba năm liên tiếp hoặc lỗ lũy kế vượt quá vốn điều lệ. Sử dụng cùng kỹ thuật dự báo Binary Logistic, ba mô hình được xây dựng tương ứng với ba trường hợp số lượng công ty không gặp khó khăn tà i chí nh bằng, gấp đôi và gấp ba lần số lượng công ty khó khăn tà i chí nh trong mẫu nghiên cứu. Kết quả phân tích cho thấy, khi số lượng công ty không gặp khó khăn tà i chí nh tài chính tăng dần thì khả năng dự báo chính xác của mô hình càng cao.