Kết quả tìm kiếm
Có 82651 kết quả được tìm thấy
4111Ảnh hưởng của một số yếu tố lên quá trình sinh trưởng và phát triển lan Thạch Hộc Tía (Dendrobium officinale Kimura et Migo) trong nuôi cấy in vitro và ex vitro

Phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố lên quá trình sinh trưởng và phát triển lan Thạch Hộc Tía (Dendrobium officinale Kimura et Migo) trong nuôi cấy in vitro và ex vitro. Lan Thạch Hộc Tía là một loài phong lan cho hoa đẹp và có nhiều dược chất quan trọng trong việc chống ung thư, chống lão hóa, tăng cường miễn dịch và giãn mạch máu; do đó, chúng được sử dụng làm thuốc trong y học cổ truyền ở nhiều nước Châu Á. Nghiên cứu nhằm đánh giá tác động của một số yếu tố lên chất lượng cây giống trong nuôi cấy in vitro cũng như sinh trưởng và phát triển tiếp theo ở giai đoạn vườn ươm.

4112Ảnh hưởng của một số yếu tố lên sự tăng sinh và tái sinh huyền phù tế bào sâm Ngọc Linh (Panax Vietnamensis Ha et Grushv.)

Khảo sát một số yếu tố lên sự tăng sinh và tái sinh huyền phù tế bào sâm Ngọc Linh (Panax Vietnamensis Ha et Grushv.) nhằm tạo nguồn nguyên liệu ban đầu cho việc nhân giống in vitro và phục vụ các nghiên cứu chuyên sâu về tế bào trên đối tượng dược liệu quý ở nước ta là sâm Ngọc Linh.

4113Ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường đến quá trình nhân giống Spirulina platensis nước lợ phục vụ sản xuất sinh khối tại tỉnh Thanh Hóa

Kết quả khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nhân giống ở hệ thống nuôi khí phục vụ sản xuất của hai chủng Spirulina platensis thu thậptại Thanh Hóa (TH) và Bình Thuận (BT2) đã cho thấy, cả hai chủng đều sinh trưởng tốt trong môi trường nước lợ với pH cao (10 với chủng TH và 9,5 với chủng BT2). Nhiệt độ thích hợp trong điều kiện phòng nhân giống khoảng 30 độ C cho cả 2 chủng thí nghiệm. Với chu kỳ chiếu sáng:tối là 12:12 giờ thì cường độ ánh sáng thích hợp cho chủng TH và BT2 là 4.000 và 3.000 lux, sinh khối cực đại ở ngày nuôi thứ 8 với mật độ quần thể (OD560) tương ứng đạt 1,42 và 1,33.

4114Ảnh hưởng của một số yếu tố trong quá trình hấp phụ ion Niken bởi phụ phẩm nông nghiệp

Trong nghiên cứu này, ba dạng phế phẩm nông nghiệp là vỏ đậu phụng (VĐP), vỏ trấu (VT), và bã cà phê (CF) đã được sử dụng để xử lý ion niken (Ni(II)) trong môi trường nước. Kết quả phân tích bằng phương pháp SEM và FTIR cho thấy vật liệu VĐP, VT và CF sở hữu các đặc trưng về hình thái và các nhóm chức thuận lợi cho quá trình hấp phụ ion Ni(II). Ở điều kiện tối ưu pH 6, thời gian hấp phụ 90 phút (đối với VĐP), 60 phút (đối với VT, bã CF), và liều lượng hấp phụ là 10g/L, hiệu suất loại bỏ ion Ni(II) lần lượt là 89.05%, 59.00% và 60.00%. Theo tính toán thực nghiệm, dung lượng hấp phụ cực đại của VĐP, VT, bã CF đối với Ni(II) lần lượt đạt 106.59mg/g, 51.30mg/g và 45.23mg/g. Kết quả nghiên cứu khẳng định rằng vật liệu VĐP, VT, và bã CF là những vật liệu hấp phụ giá rẻ, thân thiện với môi trường và có triển vọng cao trong ứng dụng xử lý các kim loại nặng trong nước thải.

4115Ảnh hưởng của mức độ hư hỏng đến tuổi thọ của công trình xây dựng

Sau khi đưa vào sử dụng, dưới tác động của lực và điều kiện môi trường công trình xây dựng sẽ dần bị xuống cấp và xẩy ra hư hỏng, nếu không được bảo trì và sữa chữa duy tu định kỳ thì tuổi thọ của công trình sẽ giảm đáng kể so với tuổi thọ thiết kế. Để đánh giá được tuổi thọ còn lại của công trình xây dựng, cần tiến hành khảo sát và đánh giá mức độ hư hỏng của kết cấu. Bài viết trình bày phương pháp đánh giá ảnh hưởng của mức độ hư hỏng đến tuổi thị công trình xây dựng.

4116Ảnh hưởng của mức độ minh bạch và công bố thông tin đến chi phí vốn chủ sở hữu của các công ty niêm yết: Bằng chứng thực nghiệm từ sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh

Mục tiêu chính của nghiên cứu này là đo lường ảnh hưởng của minh bạch và công bố thông tin đến chi phí vốn chủ sở hữu của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE). Số liệu sử dụng trong nghiên cứu được thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị công ty và các tài liệu được công bố công khai có liên quan của 294 công ty niêm yết trên HOSE trong giai đoạn 2014-2016. Kết quả ước lượng bằng mô hình SGMM cho thấy minh bạch và công bố thông tin có mối tương quan nghịch với chi phí vốn chủ sở hữu của các công ty. Ngoài ra, nghiên cứu này còn tìm thấy mối tương quan thuận giữa số lượng thành viên ban giám đốc với chi phí vốn chủ sở hữu của các công ty. Cuối cùng, nghiên cứu này đã chỉ ra rằng các công ty được kiểm toán bởi các công ty kiểm toán lớn (nhóm Big4) có chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu cao hơn các công ty còn lại.

4117Ảnh hưởng của mức độ minh bạch và công bố thông tin đến hiệu quả tài chính của công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Xác định ảnh hưởng của mức độ minh bạch và công bố thông tin (CBTT) đến hiệu quả tài chính của công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Số liệu nghiên cứu là số liệu dạng bảng được thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị công ty và tài liệu công bố công khai có liên quan của 484 công ty niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội trong giai đoạn 2014-2016. Sử dụng phương pháp pháp ước lượng Two Stage Least of Square và Generalized Methods of Moments, kết quả nghiên cứu cho biết mức độ minh bạch và CBTT của công ty niêm yết có tương quan thuận với tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA); tỷ lệ sở hữu quản trị và tỷ lệ sở hữu nước ngoài có tương quan thuận với tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu; trong khi đòn bẩy tài chính có tương quan nghịch với tỷ số ROE và ROA.

4118Ảnh hưởng của mức độ nghiêm ngặt về các biện pháp ứng phó của chính phủ tới thương mại quốc tế trong đại dịch COVID-19 : bằng chứng từ Châu Á - Thái Bình Dương

Bài viết đánh giá tác động của mức độ nghiêm ngặt trong các biện pháp ứng phó của chính phủ tới thương mại quốc tế tại khu vực Châu Á - Thái Bình Dương trong đại dịch COVID-19. Dựa trên phân tích dữ liệu bảng của 24 quốc gia giai đoạn 2020-2022 kết hợp chỉ số nghiêm ngặt chính sách từ Oxford COVID-19 Government Response Tracker, kết quả cho thấy các chính sách nghiêm ngặt như phong tỏa và hạn chế di chuyển có tác động tiêu cực đến xuất khẩu và nhập khẩu. Bên cạnh đó, hồi quy phân vị cho thấy tác động này mạnh hơn ở các quốc gia có giá trị giao thương cao. Tuy nhiên, số ca nhiễm COVID-19 có tác động tích cực tới thương mại, đặc biệt với hàng hóa y tế. Kết quả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thiết kế chính sách cân bằng giữa kiểm soát dịch bệnh và duy trì chuỗi cung ứng, đồng thời đề xuất tăng cường phối hợp khu vực và đa dạng hóa đối tác thương mại để nâng cao khả năng phục hồi kinh tế hậu đại dịch.

4119Ảnh hưởng của mức thu nhập, mức tiết kiệm. Chi phí giao dịch và khoảng cách ngân hàng đến tài chính toàn diện

Tập đi sâu nghiên cứu và xác định các yếu tố như mức thu nhập, mức tiết kiệm, chi phí giao dich và khoáng cách của ngân hàng ảnh hưởng đến tài chính toàn diện. Từ đó cho thấy, mức thu thập cao hơn, khuyến khích tiết kiệm, giảm chi phí giao dịch và giảm khoảng cáchgiwuax các ngân hàng với khách hàng sẽ làm gia tăng sử dụng các dịch vụ tài chính.

4120Ảnh hưởng của muội silic đối với đặc tính của bê tông xi măng trong các công trình ở khu vực biển

Tổng hợp các kết quả nghiên cứu trên thế giới về ảnh hưởng của muội silic tới đặc tính bê tông, từ đó đưa ra các khuyến cáo cho việc sử dụng và nghiên cứu bê tông muội silic tại Việt Nam nhằm nâng cao độ bền, tuổi thọ cho các công trình đặc biệt trong môi trường khí hậu biển.