Kết quả tìm kiếm
Có 82651 kết quả được tìm thấy
41121Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và cam kết với tổ chức qua phân tích trắc nghiệm thư mục

Kết quả nghiên cứu cho thấy các công bố về chủ đề CSR và cam kết với tổ chức được chia thành 5 nhóm tác giả chính với 4 hướng nghiên cứu chủ yếu có liên quan đến việc phát triển các khía cạnh khác nhau. Kết quả nghiên cứu góp phần hệ thống hóa được lý thuyết về chủ đề và từ đó giúp cho các nhà nghiên cứu xác định và xây dựng mô hình phù hợp cho các nghiên cứu trong tương lai.

41122Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và sự hài lòng của khách hàng

Nghiên cứu này đánh giá tác động trách nhiệm kinh tế, trách nhiệm xã hội và trách nhiệm môi trường lên sự hài lòng của khách hàng. Kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung được dùng để điều chỉnh thang đo, mẫu kiểm chứng bao gồm các khách hàng thường xuyên mua sắm tại các siêu thị. Kết quả cho thấy khi khách hàng cảm nhận các hoạt động có trách nhiệm kinh tế, trách nhiệm xã hội và trách nhiệm môi trường của doanh nghiệp thì sẽ tăng cường sự hài lòng của khách hàng.

41123Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và hiệu suất hoạt động doanh nghiệp trong nền kinh tế mới nổi tại Việt Nam

Mô hình sử dụng lý thuyết quan điểm dựa trên nguồn lực (RBV), lý thuyết các bên liên quan và lý thuyết bản sắc xã hội nhằm cung cấp sự hiểu biết toàn diện về các hiện tượng đang được nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 386 giám đốc điều hành, quản lý cấp trung từ doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME). Từ kết quả nghiên cứu, một số hàm ý được đề xuất có thể giúp các nhà quản lý doanh nghiệp có cái nhìn rõ nét về ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội đến hiệu suất hoạt động của các doanh nghiệp thông qua vai trò trung gian của hình ảnh công ty, danh tiếng công ty và lòng trung thành với thương hiệu.

41124Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và nắm giữ tiền mặt : bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam

Kết quả phân tích chỉ ra mối quan hệ tích cực giữa trách nhiệm xã hội và nắm giữ tiền mặt. Tính vững của kết quả thực nghiệm được đảm bảo khi sử dụng các kỹ thuật hồi quy khác nhau như OLS, FE và GMM. Hơn nữa, bằng việc phân chia mẫu nghiên cứu thành nhóm các doanh nghiệp năng lượng và nhóm các các doanh nghiệp phi năng lượng, kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng mối quan hệ tích cực giữa trách nhiệm xã hội và nắm giữ tiền mặt chỉ đúng với các doanh nghiệp phi năng lượng. Ngược lại, trách nhiệm xã hội tương quan nghịch chiều với nắm giữ tiền mặt với các doanh nghiệp năng lượng. Kết quả nghiên cứu gợi mở những hàm ý chính chính sách quan trọng đối với các nhà quản trị nhằm hướng tới mục tiêu gia tăng lượng tiền mặt nắm giữ thông qua việc thực hiện tốt trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp.

41125Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả tài chính các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP. Hồ Chí Minh

Việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (DN) đóng vai trò quan trọng trong tạo lợi thế cạnh tranh và phát triển bền vững cho các DNNVV tại TP. Hồ Chí Minh. Bài viết phân tích mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội của DNNVV và hiệu quả tài chính qua yếu tố gồm: Sự hài lòng khách hàng, danh tiếng DNNVV và lợi thế cạnh tranh của DNNVV. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các yếu tố danh tiếng DNNVV và lợi thế cạnh tranh đóng vai trò trung gian tác động đến hiệu quả tài chính DNNVV trong các hoạt động trách nhiệm xã hội của DNNVV.

41126Mối quan hệ giữa trải nghiệm, sự cam kết và gắn kết thương hiệu: vai trò trung gian và điều tiết của tham gia thương hiệu

Nghiên cứu này đóng góp vào kiến thức chung về các nhấn tố ảnh hưởng đến sự gắn kết thương hiệu thông qua việc xây dựng và kiểm định mô hình các nhân tố tác động đến sự gắn kết thương hiệu trong bối cảnh dịch vụ khách sạn lưu trú. Trong đó, mối quan hệ giữa trải nghiệm, cam kết và gắn kết được thảo luận và khám phá. Bên cạnh đó, sự tham gia thương hiệu với vai trò là biến trung gian và điều tiết cũng được kiểm định trong nghiên cứu này. Dựa trên một mẫu 250 du khách quốc tế, phương pháp bình phương bé nhất riêng phần (PLS) được sử dụng để kiểm định độ tin cậy, độ giá trị thang đo cũng như giả thuyết nghiên cứu. Kết quả cho thấy các giả thuyết đều được ủng hộ bởi dữ liệu. Do đó, nghiên cứu có một số đóng góp về mặt lý luận và thực tiễn.

41127Mối quan hệ giữa trường đại học với các doanh nghiệp trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ngành kế toán – kiểm toán

Trình bày mối quan hệ giữa trường đại học với các doanh nghiệp trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ngành kế toán – kiểm toán. Một số giải pháp.

41128Mối quan hệ giữa truyền miệng điện tử, hình ảnh thương hiệu và ý định mua trực tuyến của người tiêu dùng tại các siêu thị ở Hà Nội

Bài viết nghiên cứu mối quan hệ giữa truyền miệng điện tử, hình ảnh thương hiệu và ý định mua hàng trực tuyến. Nghiên cứu cung cấp thông tin chi tiết chính cho những người bán hàng trực tuyến tập trung vào thị trường Hà Nội bằng cách xây dựng lòng tin, hình ảnh thương hiệu và truyền miệng điện tử để tăng ý định mua sản phẩm của khách hàng.

41129Mối quan hệ giữa tự chủ tài chính và kết quả hoạt động của các trường đại học công lập Việt Nam

Bài viết làm rõ thực trạng mối quan hệ giữa tự chủ tài chính và kết quả hoạt động tại các cơ sở giáo dục đại học công lập Việt Nam.

41130Mối quan hệ giữa tự chủ trong công việc, sở hữu tâm lý đối với công việc và hành vi cải tiến tại các doanh nghiệp ở Việt Nam

Mục tiêu của nghiên cứu nhằm tìm ra mối quan hệ giữa tự chủ trong công việc, sở hữu tâm lý đối với công việc và hành vi cải tiến. Kết quả khảo sát 432 người trả lời bảng hỏi cho thấy tự chủ trong công việc tác động tích cực đến sở hữu tâm lý đối với công việc, sau đó sở hữu tâm lý đối với công việc tác động tích cực đến hành vi cải tiến. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng sở hữu tâm lý đối với công việc là biến trung gian hoàn toàn cho mối quan hệ giữa tự chủ trong công việc và hành vi cải tiến. Bài báo kết thúc bằng thảo luận và hạn chế của nghiên cứu.