Kết quả tìm kiếm
Có 82790 kết quả được tìm thấy
41101Mối quan hệ giữa phong cách lãnh đạo và sức khỏe thể chất, tâm lý và xã hội của người lao động làm việc tại các đơn vị thuộc UBND Quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ

Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhà lãnh đạo tại các đơn vị thể hiện phong cách dân chủ, và tiếp theo đó là phong cách tự do. Về khía cạnh sức khỏe của người lao động, kết quả cho thấy người lao động có tình trạng tốt về sức khỏe thể chất, tâm lý và xã hội.

41102Mối quan hệ giữa quản lý chuỗi cung ứng xanh và kết quả hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng tại Việt Nam

Bài báo chỉ ra hợp tác bảo vệ môi trường với khách hàng là phương pháp quản lý tối ưu vì nó tác động tích cực, đồng thời đến cả ba khía cạnh kinh tế, môi trường và xã hội của kết quả hoạt động các doanh nghiệp xây dựng tại Việt Nam. Bên cạnh đó, hợp tác môi trường nói chung dẫn đến hiệu quả tốt hơn so với giám sát môi trường.

41103Mối quan hệ giữa quản trị công ty và thành quả hoạt động doanh nghiệp tại Việt Nam: Vai trò điều tiết của tính minh bạch và tiếp cận thông tin

Kết quả nghiên cứu cho thấy mối quan hệ tích cực giữa quản trị công ty và thành quả hoạt động doanh nghiệp. Tính minh bạch và tiếp cận thông tin vừa tác động trực tiếp đến thành quả hoạt động và vừa điều tiết mối quan hệ giữa quản trị công ty và thành quả hoạt động.

41104Mối quan hệ giữa quản trị công ty và tính độc lập kiểm toán viên: Nghiên cứu thực nghiệm tại tỉnh Bình Dương

Kiểm toán ra đời đáp theo nhu cầu xã hội, nhằm gia tăng sự tin cậy thông tin tài chính. Trong bối cảnh kinh tế phát triển và hội nhập quốc tế, chất lượng kiểm toán đòi hỏi phải luôn được nâng cao. Tính độc lập là một thành phân thiết yếu của chất lượng kiểm toán, đảm bảo sự khách quan, không thiên vị của ý kiến kiểm toán. Bài viết này, chọn mẫu 110 bảng khảo sát được gửi đến các đối tượng khảo sát là giám sđôc công ty kiểm toán, kiểm toán viên, trợ lý kiểm toán, giảng viên giảng dạy chuyên ngành kế toán, kiểm toán trên địa bàn tỉnh Bình Dương, trong năm 2017. Thông qua các phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với phương pháp định lượng, để kiểm định mối quan hệ giữa quản trị công ty và tính độc lập kiểm toán viên. Kết quả cho thấy, có sự tác động đáng kể giữa mối quan hệ của quản trị công ty và tính độc lập kiểm toán của công ty kiểm toán, tại tỉnh Bình Dương. Từ kết quả đó, bài viết hàm ý những chính sách để nâng cao tính độc lập kiểm toán của công ty kiểm toán trên địa bàn tỉnh Bình Dương, dựa vào đặc điểm, điều kiện kinh tế xã hội của tỉnh Bình Dương.

41105Mối quan hệ giữa quản trị doanh nghiệp và hệ thống thông tin kế toán

Quản trị doanh nghiệp là một hoạt động phức tạp, các nhà quản trị phải tổ chức mọi hoạt động kinh doanh từ khâu đầu tiên cho đến khâu cuối cùng của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy các nhà quản trị phải nắm bắt những thông tin cơ bản và chính xác, những thông tin quá khứ và hiện tại, đặc biệt là hệ thống thông tin kế toán.

41106Mối quan hệ giữa quản trị nguồn nhân lực và hành vi đổi mới sáng tạo của nhân viên ngân hàng thương mại

Với mục tiêu hiểu rõ mối quan hệ và tác động giữa quản trị nguồn nhân lực (HRM) và hành vi đổi mới sáng tạo trong công việc (IWB) tại các ngân hàng thương mại (NHTM), nhóm tác giả đã tiến hành khảo sát cán bộ nhân viên đang công tác tại các ngân hàng thương mại ở Hà Nội, thu được 329 phản hồi hợp lệ và 10 kết quả phỏng vấn sâu. Kết quả chỉ ra, trong bốn nhân tố thuộc HRM chỉ có đánh giá thực hiện công việc và hệ thống lương thưởng có tác động tích cực, mạnh tới IWB, còn tuyển dụng và đào tạo và phát triển thì không có đủ ý nghĩa thống kê để kết luận mối quan hệ tới IWB. Nghiên cứu đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác lương thưởng và đánh giá thực hiện công việc nhằm khuyến khích phát triển hành vi đổi mới sáng tạo của nhân viên từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại.

41107Mối quan hệ giữa quản trị nguồn nhân lực xanh và hành vi bảo vệ môi trường của nhân viên tại các khách sạn ở Hà Nội

Nghiên cứu này phân tích mối quan hệ giữa quản trị nguồn nhân lực xanh (QTNNLX) và hành vi bảo vệ môi trường của nhân viên tại 20 khách sạn 4-5 sao ở Hà Nội, với dữ liệu từ 146 nhân viên. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy QTNNLX có tác động tích cực và ý nghĩa thống kê đến hành vi bảo vệ môi trường. Ngoài ra, QTNNLX còn góp phần nâng cao hiệu quả môi trường của khách sạn thông qua việc tiết kiệm năng lượng, giảm chất thải và chi phí vận hành, đồng thời cải thiện hình ảnh thương hiệu. Nghiên cứu đóng góp vào cơ sở lý thuyết và thực tiễn, đồng thời khuyến nghị các khách sạn nên xem QTNNLX như một công cụ quản lý môi trường hiệu quả.

41108Mối quan hệ giữa quản trị tồn kho, hiệu suất chuỗi cung ứng và hiệu quả tài chính tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh

Nghiên cứu này nhằm kiểm định mối quan hệ giữa quản trị tồn kho, hiệu suất chuỗi cung ứng và hiệu quả tài chính. Dựa trên dữ liệu thu thập từ 369 nhà quản lý các cấp đang làm việc tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, kết quả phân tích cấu trúc tuyến tính cho thấy hiệu suất chuỗi cung ứng có tác động dương mạnh nhất đến hiệu quả tài chính; kế đến, quản trị tồn kho tác động dương mạnh thứ hai đến hiệu suất chuỗi cung ứng; và cuối cùng, quản trị tồn kho tác động dương thấp nhất đến hiệu quả tài chính. Từ kết quả nghiên cứu, một số hàm ý được đề xuất nhằm giúp nhà quản trị của các doanh nghiệp sản xuất cải thiện quản trị tồn kho, hiệu suất chuỗi cung ứng, từ đó góp phần làm tăng hiệu quả tài chính.

41109Mối quan hệ giữa quy mô doanh nghiệp, quản trị công ty và thành quả hoạt động doanh nghiệp tại Việt Nam

Nghiên cứu này nhằm kiểm định mối quan hệ giữa quy mô doanh nghiệp, quản trị công ty và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Thông qua việc ước lượng mô hình GMM, kết quả nghiên cứu cho thấy, quản trị công ty có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp. Quy mô doanh nghiệp vừa có vai trò kiểm soát, vừa có vai trò điều tiết mối quan hệ giữa quản trị công ty và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.

41110Mối quan hệ giữa quy mô và hiệu quả tài chính các ngân hàng thương mại Việt Nam

Phân tích thực trạng mối quan hệ giữa quy mô tổng tài sản và hiệu quả tài chính, đại diện bởi ROA, của các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2011-2021.