Kết quả tìm kiếm
Có 82651 kết quả được tìm thấy
40821Mối liên quan giữa đột biến gen BRAF V600E với một số đặc điểm tiến triển trong ung thư biểu mô tuyến giáp thể nhú ≤1,5 cm

Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tỷ lệ một số tự kháng thể trong bệnh xơ cứng bì hệ thống (XCBHT) bằng kỹ thuật Immunoblot (ANA 23 Profile). Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 57 bệnh nhân được chẩn đoán xác định XCBHT theo tiêu chuẩn chẩn đoán của Hội Thấp khớp học Hoa Kỳ và Liên đoàn chống Thấp khớp châu Âu (ACR/EULAR) năm 2013 và được làm xét nghiệm tìm tự kháng thể bằng kỹ thuật Immunoblot (ANA 23 Profile) tại Bệnh viện Da liễu Trung ương.

40822Mối liên quan giữa đường đi của lồi cầu trong mặt phẳng đứng dọc với đường cong Spee

Xác định đánh giá mối liên quan giữa góc đường đi lồi cầu trong mặt phẳng đứng dọc với bán kính và độ sâu đường cong Spee.

40823Mối liên quan giữa giai đoạn bệnh võng mạc đái tháo đường và một số yếu tố nguy cơ

Bệnh võng mạc đái tháo đường (VMĐTĐ) là một trong những biến chứng hay gặp của bệnh đái tháo đường (ĐTĐ), cũng là nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa ở những người trong độ tuổi lao động. Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá mối liên quan giữa giai đoạn bệnh VMĐTĐ cần chuyển chuyên khoa mắt trên ảnh chụp màu đáy mắt và một số yếu tố nguy cơ của bệnh ĐTĐ. Phương pháp nghiên cứu là mô tả cắt ngang trên 592 ảnh chụp màu đáy mắt của 296 mắt đã được chẩn đoán ĐTĐ típ 1 hoặc típ 2 tại Bệnh viện E từ tháng 7/2022 đến tháng 7/2023.

40824Mối liên quan giữa HbA1c với đặc điểm tổn thương động mạch vành ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An

Tìm hiểu mối liên quan giữa HbA1c với mức độ tổn thương ĐMV ở bệnh nhân NMCT cấp trên hình ảnh chụp ĐMV bằng DSA tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An (BVHNĐKNA). Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 150 bệnh nhân NMCT cấp có chụp mạch vành qua da tại BVHNĐKNA trong thời gian từ tháng 2 năm 2024 đến tháng 05 năm 2024. Kết quả: Yếu tố nguy cơ thường gặp nhất của nhóm đối tượng nghiên cứu là THA (76,7%), tỷ lệ đái tháo đường trong nhóm nghiên cứu là 32,7%. Trung bình HbA1c ở các nhánh động mạch vành trái (LCA), động mạch mũ (LCX), động mạch vành phải (RCA) có mức độ hẹp ≥ 70% cũng cao hơn so với trung bình HbA1c ở các nhánh này có mức độ hẹp < 70% (p < 0,05). Ở bệnh nhân hẹp 3 nhánh động mạch HbA1c trung bình 8,16 ± 2,05% cao hơn bệnh nhân hẹp 2 nhánh và 1 nhánh lần lượt là 6,24 ± 1,8 % và 6,03 ± 1,5% (p < 0,05). Có mối tương quan thuận giữa HbA1c với mức độ hẹp LAD (r = 0,26; p = 0,01). Kết luận: Nồng độ HbA1c tăng cao có liên quan đến mức độ hẹp nặng động mạch vành ở bênh nhân nhồi máu cơ tim cấp ở nhân bị đái tháo đường và không bị đái tháo đường.

40825Mối liên quan giữa hội chứng chuyển hóa và loãng xương ở phụ nữ trên 50 tuổi

Nhằm đánh giá mối liên quan giữa hội chứng chuyển hóa và loãng xương ở phụ nữ trên 50 tuổi. Loãng xương và hội chứng chuyển hóa là gánh nặng y tế trên toàn thế giới do vấn đề già hóa dân số tăng nhanh. Từ trước đến nay, hội chứng chuyển hóa được xem là một dấu ấn quan trọng liên quan đến các biến cố tim mạch, đột quỵ và đái tháo đường. Qua kết quả nghiên cứu ở những phụ nữ trên 50 tuổi, chúng tôi nhận thấy mắc hội chứng chuyển hóa và một thành phần trong hội chứng chuyển hóa là béo trung tâm có mối liên quan thuận với loãng xương tại cổ xương đùi. Kết quả này có thể giúp ích cho các bác sĩ lâm sàng có thêm góc nhìn trong việc chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân.

40826Mối liên quan giữa hội chứng chuyển hóa với thoái hóa khớp bàn tay trên X-quang ở người trên 40 tuổi

Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện với mục đích xác định mối liên quan giữa hội chứng chuyển hóa với thoái hóa khớp bàn tay trên X-quang ở người trên 40 tuổi. Nghiên cứu tiến hành trên 442 người trên 40 tuổi thuộc nhóm Nghiên cứu loãng xương Việt Nam từ tháng 2/2024 đến tháng 6/2024.

40827Mối liên quan giữa homocytein huyết tương với đặc điểm huyết áp 24 giờ và độ cứng động mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát

Khảo sát mối liên quan giữa homocystein huyết tương với đặc điểm huyết áp 24 giờ và độ cứng động mạch ở 87 bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát. Kết quả cho thấy tỷ lệ bệnh nhân có homocystein tăng là 81,6%. Giá trị trung bình là 43,00 ± 21,22 micromol/l. Homocystein tương quan thuận mức độ ít với huyết áp tâm thu trung bình ngày, huyết áp tâm trương trung bình ngày, huyết áp tâm thu trung bình đêm, huyết áp tâm trương trung bình đêm, huyết áp tâm thu trung bình 24 giờ và huyết gáp tâm trương trung bình 24 giờ. Homocystein tương quan thuận mức độ khá chặt với AASI.

40828Mối liên quan giữa kháng thể kháng Topoisomerase I với tổn thương một số cơ quan trong bệnh xơ cứng bì hệ thống tại Bệnh viện Da liễu Trung ương

Đánh giá mối liên quan giữa kháng thể kháng Topoisomerase I (Topo I) và tổn thương một số cơ quan trong bệnh xơ cứng bì hệ thống (XCBHT). Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 100 bệnh nhân được chẩn đoán xác định XCBHT và làm xét nghiệm tìm kháng thể kháng Topo I bằng kỹ thuật ELISA tại Bệnh viện Da liễu Trung ương.

40829Mối liên quan giữa kiểm soát đường huyết với thực trạng và nhu cầu điều trị bệnh quanh răng trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại một số bệnh viện ở Hà Nội năm 2020 - 2021

Nghiên cứu được thực hiện trên 156 bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương và Bệnh viện Đa khoa Đống Đa năm 2020 - 2021 nhằm đánh giá tình trạng bệnh quanh răng và nhu cầu điều trị bệnh quanh răng trong mối liên quan với kiểm soát đường huyết trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 ở độ tuổi từ 35 - 55.

40830Mối liên quan giữa kiến thức của bà mẹ với nuôi con bằng sữa mẹ

Phân tích một số yếu tố liên quan giữa kiến thức của bà mẹ với nuôi con bằng sữa mẹ.