40671Mở rộng hoạt động môi giới của công ty cổ phần chứng khoán FPT (FPTS) – Chi nhánh Đà Nẵng = Expanding brokerage activities of FPT Securities Joint Stock Company (FPTS) – Da Nang Branch
Chương 1: Lý luận chung về hoạt động môi giới tại công ty chứng khoán; Chương 2: Thực trạng hoạt động môi giới chứng khoán tại công ty cổ phần chứng khoán FPT(FPTS) – Chi nhánh Đà Nẵng giai đoạn từ 2017 – 2019; Chương 3: Giải pháp mở rộng hoạt động môi giới tại công ty FPTS – Chi nhánh Đà Nẵng.
40672Mở rộng hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước trong giai đoạn hiện nay
Tình hình triển khai hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước tại VDB và một số đề xuất nhằm mở rộng hoạt động tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước tại VDB.
40673Mở rộng huy động tiền gửi của hệ thống ngân hàng đáp ứng yêu cầu tăng trưởng tín dụng hiện nay
Bài viết này nghiên cứu tình hình huy động tiền gửi ngân hàng ở Việt Nam trong nửa đầu năm 2023. Thông qua việc phân tích kết quả huy động tiền gửi của dân cư và tiền gửi của tổ chức kinh tế tại các ngân hàng từ tháng 1 đến hết tháng 6/2023, bài viết chỉ ra một số nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng đến xu hướng biến động của các loại tiền gửi này. Trên cơ sở đó, đề xuất một số nội dung các ngân hàng và cơ quan quản lý nhà nước cần quan tâm thực hiện nhằm mở rộng huy động tiền gửi, đáp ứng yêu cầu tăng trưởng tín dụng của năm 2023 cũng như các năm tiếp theo.
40674Mở rộng huy động vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội trong giai đoạn hiện nay
Bài viết này nghiên cứu thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội thời gian qua. Thông qua phân tích biển động về quy mô và tỷ trọng các nguồn vốn huy động tại Ngân hàng Chính sách xã hội từ khi thành lập đến nay, bài viết chỉ ra những ưu điểm cũng như hạn chế chủ yếu trong hoạt động huy động vốn tại ngân hàng này. Trên cơ sở đó, nhóm tác giả khuyến nghị một số giải pháp cần thực hiện để mở rộng quy mô huy động vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội nhằm đáp ứng yêu cầu tăng trưởng tín dụng chính sách ở Việt Nam trong thời gian tới.
40675Mở rộng khả năng tiếp cận vốn ngân hàng nhằm hạn chế tín dụng đen đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thực trạng tiếp cận vốn ngân hàng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa và đề xuất mở rộng khả năng tiếp cận vốn ngân hàng nhằm hạn chế tín dụng đen đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.
40676Mở rộng lý thuyết hành vi dự định để dự báo ý định sử dụng thương mại di động tại Việt Nam
Thương mại di động đã và đang trở thành là một hình thức kinh doanh được dự đoán có sức ảnh hưởng mạnh mẽ đến doanh nghiệp. Các nghiên cứu về chấp nhận thương mại di động thường chỉ quan tâm đến các nhân tố thuộc niềm tin và thái độ, trong khi khoa học hành vi và tâm lý học cá nhân cho rằng tính cách cá nhân cũng là những nhân tố quan trọng. Nghiên cứu này sử dụng lý thuyết hành vi dự định làm nền tảng xây dựng mô hình nghiên cứu với sự bổ sung năm biến số tính cách gồm hướng ngoại, dễ chịu, sẵn sàng trải nghiệm, tận tâm, tâm lý bất ổn. Phương pháp phân tích SEM được áp dụng trên mẫu gồm 210 khách hàng dịch vụ di động VNPT Khánh Hòa để kiểm định các thang đo lường và các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả cho thấy các thang đo lường đều đạt độ tin cậy, đạt độ giá trị và hầu hết các giả thuyết được ủng hộ bởi dữ liệu. Vì vậy, nghiên cứu có những đóng góp quan trọng về mặt học thuật cũng như về mặt thực tiễn.
40677Mở rộng lý thuyết hành vi dự định để giải thích ý định sử dụng M-Commerce tại Khánh Hòa
M-commerce đã và đang trở thành một hiện tượng toàn cầu thay thế cho E-commerce. Dù vậy, các nhà quản trị tại Việt Nam vẫn thiếu một tầm nhìn và công cụ để phát triển M-commerce. Điều này làm nảy sinh yêu cầu thực hiện các nghiên cứu về M-commerce. Một nội dung quan trọng là xác định các nhân tố có tác động đến ý định sử dụng M-commerce của người tiêu dùng. Nghiên cứu này sử dụng mô hình lý thuyết hành vi dự định (TPB) làm nền tảng lý thuyết để xây dựng một mô hình nghiên cứu với ba biến số mở rộng: sự tin tưởng, nguy cơ và chi phí cảm nhận. Phương pháp mô hình phương trình cấu trúc (SEM) được áp dụng trên mẫu gồm 205 khách hàng VNPT Khánh Hòa để kiểm định các đo lường và giả thuyết nghiên cứu. Kết quả cho thấy các đo lường đều tin cậy, đạt độ giá trị và các giả thuyết đều được ủng hộ bởi dữ liệu. Do đó, nghiên cứu có những đóng góp bổ sung quan trọng cả mặt học thuật cũng như thực tiễn.
40678Mở rộng quan hệ đối tác chiến lược với Việt Nam và hợp tác với ASEAN – Những hướng ưu tiên trong chính sách của Nga ở Châu Á – Thái Bình Dương
Với 2/3 diện tích lãnh thổ nằm trong không gian Châu Á – Thái Bình Dương, Liên bang Nga là một phần không thể tách rời của khu vực này và có vai trò lớn trong việc giữ ổn định chiến lược ở đây. Sau thời gian không chú ý đến liên kết với khu vực này, hiện Nga đang tăng cường hợp tác khu vực nhằm thúc đẩy vùng Đông Siberia và Viễn Đông phát triển kinh tế - xã hội nhanh hơn đồng thời nỗ lực xây dựng một cấu trúc an ninh và hợp tác mới ở Châu Á – Thái Bình Dương. Việc Nga “quay trở lại” khu vực và liên kết với những hình thái hoạt động chính của hợp tác khu vực Châu Á – Thái Bình Dương có sự tham gia tích cực của các nước ASEAN, trong đó đặc biệt là Việt Nam.
40679Mở rộng quy mô đào tạo tiếng Anh nhằm đáp ứng thị trường xuất khẩu lao động châu Âu sau đại dịch Covid-19
Tình hình thị trường lao động của Việt Nam sau đại dịch Covid-19, thực trạng xuất khẩu lao động tại Việt Nam, những điều kiện cần đáp ứng khi xuất khẩu lao động sang châu Âu, sự cần thiết mở rộng quy mô đào tạo tiếng Anh để đáp ứng yêu cầu của thị trường xuất khẩu lao động.
40680Mở rộng tiếp cận nguồn vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước nhằm phát triển thủy sản hiện nay
Bài viết này nhìn lại chính sách tín dụng đầu tưu (TDĐT) của Nhà nước đối với lĩnh vực thủy sản và thực trạng triển khai chính sách này qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong giai đoạn 2010-2020. Trên cơ sở phân tích các nguyên nhân cơ bản làm hạn chế kết quả cho vay vốn TDĐT của Nhà nước đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực thủy sản, tác giả đề xuất một số giải pháp mở rộng tiếp cận nguồn vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước nhằm phát triển thủy sản ở nước ta trong thời gian tới.





