40441Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới áp dụng kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp
Kế toán trách nhiệm (KTTN) là một công cụ quản lý hiện đại giúp doanh nghiệp (DN) thực hiện việc kiểm soát trên cả góc độ tài chính và chiến lược, tăng cường sự phát triển bền vững cho các DN trong giai đoạn hội nhập. Tuy nhiên, việc áp dụng KTTN trong DN phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố cả bên trong lẫn bên ngoài DN. Qua tổng hợp các nghiên cứu và các lý thuyết liên quan, các tác giả đã đề xuất mô hình cho các nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng tới áp dụng KTTN trong các DN ở Việt Nam.
40442Mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc áp dụng kế toán quản trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bình Dương
Bằng việc tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan kết hợp phỏng vấn chuyên gia, tác giả đưa đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc áp dụng KTQT trong các DNNVV tại Bình Dương, nhằm giúp nhà quản trị xác định được các điều kiện phù hợp, để áp dụng thành công KTQT trong DN.
40443Mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc áp dụng phương pháp kế toán chi phí dựa trên mức độ hoạt động trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bình Dương
Bằng việc tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan và kết hợp phỏng vấn chuyên gia, tác giả đưa đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc áp dụng phương pháp KTCP dựa trên mức độ hoạt động trong các DNNVV tại Bình Dương nhằm giúp cho nhà quản trị xác định được các điều kiện phù hợp, để áp dụng thành công phương pháp KTCP dựa trên mức độ hoạt động trong DN.
40444Mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến việc vận dụng phương pháp kế toán chi phí dựa trên mức độ hoạt động trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định
Phương pháp kế toán chi phí dựa trên mức độ hoạt động (ABC - Activity Based Costing) là một phương pháp đo lường chi phí và hiệu suất hoạt động, quản trị chi phí hiệu quả trong doanh nghiệp. Dựa vào các thông tin do phương pháp ABC cung cấp, sẽ giúp nhà quản trị xác định được giá thành và giá bán sản phẩm chính xác hơn phương pháp kế toán chi phí truyền thống. Từ đó, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Tại Bình Định, các doanh nghiệp đã bước đầu quan tâm đến việc triển khai công cụ này trong công tác quản lý. Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp ABC còn nhiều lúng túng và nguyên nhân nhà quản trị chưa nhận diện được các nhân tố tác động đến việc vận dụng phương pháp ABC. Bằng việc tổng quan các nghiên cứu liên quan kết hợp với phỏng vấn chuyên gia, tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu đề xuất về các nhân tố tác động đến việc vận dụng phương pháp ABC trong các doanh nghiệp tỉnh Bình Định, nhằm hỗ trợ nhà quản trị xác định được các yếu tố để áp dụng phương pháp này, trong công tác quản trị doanh nghiệp.
40445Mô hình nghiên cứu các yếu tố chất lượng dịch vụ hành chính công ảnh hưởng đến sự hài lòng của ngưòi dân tại UBND huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh
Các yếu tố chất lượng dịch vụ hành chính công tại cơ quan hành chính nhà nước (CQHCNN) hết sức quan trọng, CQHCNN bên cạnh chức năng quàn lý còn có chức năng phục vụ những dịch vụ cần thiết cho người dân để họ thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ của công dân. Vì vậy để nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công thì cần phải nghiên cứu yếu tố nào tác động bên trong hay bên ngoài, mức độ tác động đến đâu để giúp các cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương nâng cao được chất lượng phục vụ của mình đáp ứng nhu cầu thực tiễn đang đặt ra.
40446Mô hình nghiên cứu các yếu tố chất lượng dịch vụ hành chính công ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân tại UBND huyện Trảng Bàng,tỉnh Tây Ninh
Nghiên cứu các nhân tố tác động bên trong hay bên ngoài, mức độ tác động đến đâu giúp các cơ quan quản lý nhà nước ở các địa phương nâng cao được chất lượng phục vụ của mình đáp ứng nhu cầu thực tiễn đang đặt ra.
40447Mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến nhu cầu công bố thông tin trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp niêm yết Việt Nam
Công bố thông tin (CBTT) trách nhiệm xã hội (TNXH) đã trở thành một xu hướng bắt buộc để phù hợp với thông lệ quốc tế. Nhưng, tại Việt Nam, thực tiễn đã và đang đặt ra nhiều vấn đề bất cập liên quan đến CBTT TNXH của các doanh nghiệp (DN). Trong đó, cần xác định được những yếu tố đang thúc đẩy hoặc kìm hãm đến CBTT của các DN. Từ những lý thuyết nền có liên quan và tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm, bài viết đề xuất mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến nhu cầu CBTT TNXH của các doanh nghiệp niêm yết (DNNY) Việt Nam.
40448Mô hình nghiên cứu các yếu tố thúc đẩy và cản trở hành vi mua thực phẩm hữu cơ của người tiêu dùng Việt Nam
Bài báo này tổng quan các nghiên cứu liên quan về hành vi tiêu dùng thực phẩm hữu cơ (TPHC), tập trung vào nghiên cứu tác động tích hợp của các yếu tố cá nhân và bối cảnh của người tiêu dùng Việt Nam về thái độ và hành vi mua TPHC. Bối cảnh phụ thuộc vào hoàn cảnh bao gồm cả những yếu tố thúc đẩy và cản trở, kìm hãm trong việc phát triển hành vi mua TPHC.
40449Mô hình nghiên cứu lựa chọn khởi sự kinh doanh toàn thời gian của doanh nhân kết hợp
Khởi sự kinh doanh song vẫn giữ công việc hưởng lương được coi là một trong những chủ đề nghiên cứu đang nhận được sự quan tâm trong lĩnh vực khởi sự kinh doanh. Nghiên cứu này được kỳ vọng đem lại những đóng góp đáng kể cho lĩnh vực khởi sự kinh doanh khi hầu hết các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào giai đoạn đầu tiên của việc tham gia vào quá trình khởi sự kinh doanh mà thiếu sự chú ý tới giai đoạn tiếp theo của quá trình này, đó là việc chuyển đổi từ khởi sự kinh doanh kết hợp sang kinh doanh toàn thời gian, hoặc duy trì, hoặc từ bỏ để trở lại công việc toàn thời gian. Mục tiêu của nghiên cứu này là đề xuất một mô hình nghiên cứu lý thuyết để khám phá tại sao, và dưới những điều kiện nào, một người chọn khởi sự kinh doanh kết hợp như một lựa chọn nghề nghiệp kinh doanh, và tại sao và trong điều kiện nào họ quyết định thay đổi tình trạng hiện có.
40450Mô hình nghiên cứu lý thuyết cho chiến lược marketing-mix dịch vụ tín dụng bán lẻ của các ngân hàng thương mại
Các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay đều có định hướng phát triển trở thành ngân hàng bán lẻ màng đầu, trong khi dịch vụ, sản phẩm không có nhiều khác biệt. Vậy làm thế nào để tạo ra lợi thế cạnh anh, chiếm lĩnh thị phần trong bối cảnh các ngân hàng nước ngoài và các tổ chức tín dụng hoạt động "á hiệu quả, gây áp lực không nhỏ đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam? Bài viết phân tích, đánh - nhận định và rút ra cơ sở lý thuyết giải thích các yếu tố tác động, ảnh hưởng đến chiến lược marketing " hợp (marketing-mix) dịch vụ tín dụng bán lẻ của các ngân hàng thương mại, qua đó đề xuất mô hình ên cứu lý thuyết và các giả thuyết cho nghiên cứu tiếp theo.





