37551Lâm sàng bệnh quanh răng và implant nha khoa : tập 1
Chương 1: Giải phẫu, mô học, chức năng vùng quanh răng và Implant; Chương 2: Dịch tễ và phân loại bệnh quanh răng và Implant; Chương 3: Bệnh quanh răng và Implant.
37552Lâm sàng bệnh thần kinh trẻ em
Cung cấp những kiến thức thường gặp về bệnh thần kinh ở trẻ em. Gồm 4 vấn đề: Phương pháp khám thần kinh trẻ em, kỹ năng đánh giá lâm sàng và các phương pháp chuẩn đoán bổ trợ, một số hội chứng lâm sàng kinh điển trong thần kinh, các bệnh thần kinh thường gặp trong thực hành lâm sàng.
37553Lâm sàng phụ khoa và giải phẫu bệnh
Giới thiệu lâm sàng phụ khoa và giải phẫu bệnh: Âm hộ, niệu đạo, âm đạo, cổ tử cung, nội mạc tử cung, cơ tử cung, vòi trứng, buồng trứng, khái quát về khối u buồng trứng, u mạc treo vòi tử cung, dây chằng tử cung và phúc mạc, rau thai.
37554Lâm sàng rối loạn phân ly lứa tuổi vị thành niên: Triệu chứng cảm giác – giác quan và triệu chứng cơ thể
Mô tả đặc điểm lâm sàng triệu chứng cảm giác – giác quan và triệu chứng cơ thể ở rối loạn phân ly lứa tuổi vị thành niên điều trị nội trú tại Viện Sức khỏe Tâm thần.
37555Lâm sàng rối loạn sự thích ứng với phản ứng trầm cảm ở người bệnh điều trị nội trú
Nghiên cứu lâm sàng rối loạn sự thích ứng với phản ứng trầm cảm ở người bệnh điều trị nội trú. Rối loạn sự thích ứng là hội chứng cảm xúc và hành vi xuất hiện khi cá thể đáp ứng lại với những sự kiện gây sang chấn trong cuộc sống. Người bệnh rối loạn sự thích ứng với phản ứng trầm cảm đa phần là nữ (73,5%), nhóm tuổi thường gặp là 20-39. Đa số người bệnh có sang chấn tâm lý trong công việc và học tập (74,5%), xuất hiện với tính chất trường diễn (75,5%), thường có 2 sang chấn tâm lý (60,1%). Trong 3 triệu chứng chính, đa số gặp triệu chứng giảm năng lượng và tăng mệt mỏi (86,7%). Trong 7 triệu chứng phổ biến của trầm cảm, chủ yếu gặp triệu chứng rối loạn giấc ngủ (94,4%). Có tới 37,8% người bệnh có ý tưởng tự sát và 19,4% người bệnh có toan tự sát. Nghiên cứu bước đầu cho thấy những biểu hiện điển hình của người bệnh rối loạn sự thích ứng với phản ứng trầm cảm.
37556Lâm sàng rối loạn thần cấp đa dạng không có triệu chứng của tâm thần phân liệt
Mô tả đặc điểm lâm sàng rối loạn thần cấp đa dạng không có triệu chứng của tâm thần phân liệt. Rối loạn thần cấp và nhất thời (F23) là một rối loạn tâm thần thường gặp trên lâm sàng. Sau khi nghiên cứu 43 người bệnh rối loạn thần cấp đa dạng không có triệu chứng của tâm thần phân liệt cho thấy nhóm tuổi thường gặp 25-34 (32,6%) và 35-44 (30,2%). Tuổi trung bình là 34,19 +- 10,1. Rối loạn này gặp nhiều ở nữ giới hơn nam giới (53,5% so với 46,5%). Có 36,2% người bệnh có kết hợp stress. Trong số đó, nội dung stress gặp nhiều nhất là về công việc (37,4%). Có tới 95,3% người bệnh có triệu chứng hoang tưởng và chủ yếu là hoang tưởng bị hại (90,2%), tiếp đó đến hoang tưởng bị theo dõi (60,9%). Có 65,1% người bệnh có ảo giác. Hầu hết người bệnh có áo giác thính giác (96,4%). Có 3 trường hợp có ảo giác thị giác. Ảo giác xúc giác, ảo giác vị giác và ảo giác khứu giác không thấy xuất hiện ở người bệnh rối loạn loạn thần cấp đa dạng không có triệu chứng của tâm thần phân liệt.
37557Lâm sàng và mô bệnh học của bệnh vảy phấn dạng lichen mạn tính (PLC) tại Bệnh viên Da liễu Trung ương, 2015-2016
Mô tả đặc điểm lâm sàng và mô bệnh học của bệnh vảy phấn dạng lichen mạn tính tại Bệnh viện Da liễu Trung ương, 2015-2016.
37558Lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư đại tràng trước điều trị hóa chất sau mổ
Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ung thư đại tràng có điều trị hóa chất sau mổ và so sánh với trước mổ.
37559Lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư đại tràng trước điều trị hóa chất sau mổ
Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ung thư đại tràng có điều trị hóa chất sau mổ và so sánh với trước mổ.
37560Lâm sàng, cận lâm sàng ở người bệnh nhồi máu não cấp có đái tháo đường tuýp 2
Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân nhồi máu não cấp có đái tháo đường týp 2. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu 100 bệnh nhân nhồi máu não cấp trong đó có 50 bệnh nhân nhồi máu não có đái tháo đường týp 2 được điều trị tại Trung tâm Thần kinh bệnh viện Bạch Mai từ tháng 01/2023 đến tháng 05/2025. Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 64.9 9.1, điểm NIHSS từ 5-15 điểm chiếm 72%, từ 0-4 điểm chiếm 18%, >16 điểm là 10%. Triệu chứng lâm sàng của nhồi máu ổ khuyết: liệt vận động đơn thuần nửa người là 38,5%, rối loạn cảm giác vận động nửa người 26,9%, mất điều phối nửa người 3,8%, nói khó bàn tay vụng về 11,6%. Glucose máu trung bình khi nhập viện là 12,25 5,83 mmol/l. Tỷ lệ bệnh nhân có HbA1C 7 là 72 %, giá trị trung bình của HbA1C là 8.56 2.89, tăng cholesterol máu 60%. Tỷ lệ vữa xơ, gây hẹp động mạch cảnh <70% (chiếm 60%) cao hơn nhóm không có đái đường (36%) (p<0,05). Trên CHT nhồi máu ổ khuyết nhiều ổ chiếm 71,4%; khu vực hạch nền và bao trong 42,9%, thân não, tiểu não là 25,7%, khu vực vành tia và trung tâm bầu dục 17,1%, đồi thị 14,3%. Kết luận: Người bệnh đái tháo đường týp 2 bị nhồi máu não cấp có điểm NIHSS ở mức độ trung bình, thường kèm rối loạn chuyển hoá với nhồi máu ổ khuyết nhiều ổ.





