Kết quả tìm kiếm
Có 82611 kết quả được tìm thấy
35961Kiến thức về quản lý chất thải rắn của nhân viên y tế tại ba bệnh viện tại Hà Nội năm 2018

Trình bày kiến thức về quản lý chất thải rắn của nhân viên y tế tại ba bệnh viện tại Hà Nội năm 2018. Nghiên cứu nhằm mô tả và so sánh kiến thức về quản lý chất thải rắn y tế của cán bộ y tế theo thông tư số 58/TTLT-BYNMT. Tuy nhiên, kiến thức về xử lý chất thải rắn của nhân viên y tế còn hạn chế. Cán bộ y tế được tập huấn và biết về thông tư 58 có kiến thức tốt hơn. Vì vậy, 03 bệnh viện cần cập nhật và hướng dẫn cán bộ y tế thực hành phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn y tế theo đúng thông tư 58 và các quy định khác của pháp luật.

35962Kiến thức về sa sút trí tuệ của sinh viên y đa khoa năm cuối, Trường Đại học Y Hà Nội năm 2021 và một số yếu tố liên quan

Nghiên cứu nhằm mô tả kiến thức về sa sút trí tuệ (SSTT) của sinh viên y đa khoa năm cuối Trường Đại học Y Hà Nội năm 2021 và phân tích một số yếu tố liên quan. Nghiên cứu mô tả cắt ngang, sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với số liệu được thu thập bằng bộ câu hỏi trên 499 sinh viên Y6 đa khoa. Tỉ lệ trả lời đúng kiến thức tổng hợp về SSTT là 68,45%, chỉ 30,86% sinh viên trả lời đúng tỉ lệ hiện mắc SSTT và 17,64% trả lời đúng loại test sàng lọc SSTT. Một số yếu tố liên quan đến xếp loại kiến thức về SSTT là tham gia học lí thuyết, tham gia học lâm sàng và tham gia hội thảo về SSTT.

35963Kiến thức về triều Nguyễn Huế xưa

Giới thiệu lịch sử, con người và vẻ đẹp Huế qua các bài viết ngắn: Nơi sinh ra cây tùng, cây Bách, nghĩ về 1 Festival thơ Huế, Huế - chuyện 100 năm trước... Một số bài tham luận nghiên cứu về triều Nguyễn, Kinh thành Huế.

35964Kiến thức, thái độ đối với tổn thương do vật sắc nhọn của điều dưỡng tại Trung tâm y tế huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên

Mô tả kiến thức và thái độ đối với tổn thương do vật sắc nhọn của điều dưỡng; Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức đối với tổn thương vật sắc nhọn của điều dưỡng.

35965Kiến thức, thái độ và hành vi về sức khỏe sinh sản của sinh viên nữ khối Khoa học sức khỏe, Trường Đại học Duy Tân

Ngày nay, tình trạng quan hệ tình dục không an toàn ở sinh viên Việt Nam rất phổ biến, do đó việc tuyên truyền các biện pháp tránh thai phù hợp cho lứa tuổi này là hết sức quan trọng, để làm giảm tình trạng có thai ngoài ý muốn, nạo phá thai ở lứa tuổi thanh thiếu niên, các bệnh lây truyền đường tình dục. Bài báo nghiên cứu thực trạng về sức khỏe sinh sản ở sinh viên với mục tiêu khảo sát kiến thức, thái độ và hành vi về sức khỏe sinh sản của sinh viên và các yếu tố liên quan. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 530 đối tượng là sinh viên nữ từ năm 1 đến năm 4 thuộc khối ngành Khoa học sức khỏe Trường Đại học Duy Tân, sử dụng phương pháp chọn mẫu nhiều giai đoạn và thu thập số liệu bằng bộ câu hỏi soạn sẵn với hình thức tự điền giấu tên. Kết quả: tỷ lệ sinh viên có kiến thức, thái độ và hành vi tốt về sức khỏe sinh sản lần lượt là 37,9%, 23,4% và 82,6%. Kết luận: Thực trạng kiến thức, thái độ và hành vi về sức khỏe sinh sản của sinh viên nữ thuộc khối Khoa học sức khỏe Trường Đại học Duy Tân còn hạn chế trong khi nhu cầu tìm hiểu về vấn đề sức khỏe sinh sản khá cao. Do vậy, cần tăng cường giáo dục về sức khỏe sinh sản để sinh viên nâng cao hiểu biết cũng như chủ động bảo vệ sức khỏe cho bản thân và cộng đồng.

35966Kiến thức, thái độ và rào cản tiếp cận dịch vụ chẩn đoán rối loạn phổ tự kỷ ở người chăm sóc

Khảo sát kiến thức về rối loạn phổ tự kỷ và thái độ, rào cản tiếp cận dịch vụ chẩn đoán rối loạn phổ tự kỷ ở người chăm sóc trẻ tự kỷ. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang. Kết quả: 150 người chăm sóc trẻ mắc rối loạn phổ tự kỷ được đưa vào nghiên cứu. Kết quả có 73,3% người chăm sóc trẻ đã từng được tiếp cận kiến thức về rối loạn phổ tự kỷ nhưng hầu hết tổng điểm kiến thức ở mức trung bình và dưới trung bình (62,8% và 31,8%). Nguồn tiếp cận kiến thức chủ yếu từ Internet (89,1%), trong khi nguồn từ nhân viên y tế (12,7%) và trường học (9,1%) còn thấp. Kiến thức tốt hơn ở nhóm người chăm sóc có trình độ từ trung cấp trở lên, nhóm có nghề nghiệp là cán bộ viên chức và nhóm sống ở khu vực thành thị (p < 0,05). Có 84,7% người chăm sóc đã có thái độ trì hoãn không cho trẻ đi khám ngay khi phát hiện dấu hiệu bất thường. Khi phát hiện trẻ có bất thường về phát triển 49,4% người chăm sóc đưa trẻ đi khám tại các phòng khám nhi, chỉ 18,1% trẻ được khám tại phòng khám chuyên khoa tâm thần. Rào cản tiếp cận chẩn đoán chủ yếu do còn thiếu kiến thức và nhận thức: Có 66,3% người chăm sóc cho rằng những bất thường mà họ thấy ở trẻ không phải là bệnh nên không cần đi khám, 87,3% người chăm sóc muốn chờ đợi thêm, 44% bị ảnh hưởng bởi ý kiến gia đình; 8,7% từng khám nhưng được bác sĩ kết luận trẻ bình thường hoặc mắc bệnh khác dẫn đến chủ quan. Kết luận: Nghiên cứu cho thấy phần lớn người chăm sóc vẫn chưa có đủ kiến thức và thái độ chủ động trong việc đưa trẻ đi khám dẫn tới những rào cản tiếp cận chẩn đoán do thiếu hiểu biết. Do đó, việc tăng cường truyền thông, nâng cao kiến thức về rối loạn phát triển cho cộng động là vô cùng quan trọng giúp cải thiện khả năng phát hiện và can thiệp sớm cho trẻ mắc rối loạn phổ tự kỷ.

35967Kiến thức, thái độ và thực hành của điều dưỡng viên về chăm sóc bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS tại Bệnh viện 09

Đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành của điều dưỡng viên trong việc chăm sóc bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS tại Bệnh viện 09, Hà Nội năm 2013.

35968Kiến thức, thái độ và thực hành dựa vào bằng chứng của điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh ung thư

Khảo sát kiến thức, thái độ và thực hành dựa vào bằng chứng trong chăm sóc của điều dưỡng Bệnh viện Ung Bướu Thành phố Hồ Chí Minh. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 194 Điều dưỡng viên đang công tác tại Bệnh viện Ung Bướu Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian từ 01/2022 đến 5/2022. Sử dụng bộ câu hỏi để thu thập số liệu. Thống kê mô tả và thông kê phân tích: T -test, ANOVA, Pearson, Spearman. Kết quả: Điểm kiến thức của điều dưỡng về THDVBC là 5,12 (± 0,95), kế đến là THDVBC (4,90 ± 0,99) và thái độ (4,80 ± 0,95). Có mối tương quan giữa THDVBC với văn bằng chuyên môn cao nhất (rho = 0,14, p = 0,03) và kiến thức (r = 0,64, p < 0,05) và thái độ (r = 0,43, p < 0,05). Không có sự khác biệt giữa THDVBC với tuổi, giới tính, kinh nghiệm trong công việc, tình trạng hôn nhân (p > 0,05). Kết luận: Kiến thức, thái độ và thực hành dựa vào bằng chứng của Điều dưỡng tại Bệnh viện Ung Bướu Thành phố Hồ Chí Minh ở mức tích cực. Các nhà quản lý bệnh viện nên tạo môi trường hỗ trợ và hướng dẫn một cách có hệ thống các chiến lược thực hành cho các điều dưỡng, bằng cách mở các khoa tập huấn cho điều dưỡng về THDVBC và đánh giá lại khóa tập huấn.

35969Kiến thức, thái độ và thực hành rửa tay phòng bệnh của sinh viên ngành Điều dưỡng Đa khoa năm 2 trường Đại học Duy Tân - Đà Nẵng

Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành rửa tay thường quy của sinh viên ngành điều dưỡng đa khoa năm 2 trường Đại học Duy Tân Đà Nẵng năm 2017.

35970Kiến thức, thái độ về các yếu tố nguy cơ, dấu hiệu cảnh báo sớm của đột quỵ và các yếu tố liên quan ở sinh viên khối khoa học sức khoẻ trường đại học Duy Tân

Mô tả kiến thức, thái độ về bệnh đột quỵ, yếu tố nguy cơ và dấu hiệu cảnh báo sớm của đột quỵ ở sinh viên khối Khoa học sức khỏe Trường Đại Học Duy Tân. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, thái độ đối với bệnh đột quỵ, yếu tố nguy cơ và dấu hiệu cảnh báo sớm của đột quỵ ở sinh viên khối Khoa học sức khỏe trường Đại Học Duy Tân.