35851Khảo sát thực trạng sử dụng thuốc giảm đau để kiểm soát đau sau mổ tại bệnh viện Nhi Trung ương
Thiết lập danh mục thuốc giảm đau sau phẫu thuật đang được dùng tại bệnh viện Nhi Trung ương và đánh giá hiệu quả giảm đau trên bệnh nhân.
35852Khảo sát thực trạng thuốc tồn kho tại Bệnh viện Da liễu Trung ương năm 2017
Phân tích số lượng và giá trị tồn kho của các thuốc tại Khoa Dược Bệnh viện Da liễu Trung ương năm 2017; từ đó chỉ ra tính hợp lý và chưa hợp lý trong tồn kho thuốc tại Bệnh viện.
35853Khảo sát thực trạng tuân thủ vệ sinh bàn tay của sinh viên điều dưỡng Trường Đại học Duy Tân thực tập tại Trung tâm Y tế quận Hải Châu năm 2015
Đánh giá sự tuân thủ vệ sinh bàn tay thường quy của sinh viên khi đi thực tập tại bệnh viện. Mô tả các yếu tố liên quan đến việc thực hiện vệ sinh bàn tay thường quy của sinh viên.
35854Khảo sát thực trạng và một số yếu tố liên quan đến mức độ hài lòng của khách hàng tại các khoa khám tư vấn dinh dưỡng của Viện Dinh dưỡng năm 2023
Mô tả sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ khám dinh dưỡng tại Viện Dinh dưỡng năm 2023. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Điều tra cắt ngang mô tả, thu thập thông tin định lượng từ 270 khách hàng tại các khoa khám tư vấn dinh dưỡng thông qua phiếu phát vấn được ban hành theo Quyết định 3869/QĐ-BYT ngày 28/8/2019 của Bộ Y tế. Kết quả: Điểm trung bình hài lòng của khách hàng là 4,54 ± 0,43 điểm, tỷ lệ hài lòng là 87,8%. Trong đó tỉ lệ khách hàng hài lòng cao nhất với yếu tố “Thái độ ứng xử và kỹ năng làm việc của nhân viên y tế” chiếm là 97,4%, với 4,76 ± 0,43 điểm và thấp nhất là yếu tố “Sự minh bạch thông tin và thủ tục hành chính” chiếm 80,7% với 4,41 ± 0,48 điểm. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức độ hài lòng khác hàng cứ trú ở thành thị và nông thôn (p < 0,05). Kết luận: Cần đầu tư, hoàn thiện các yếu tố có mức hài lòng thấp như sự minh bạch thông tin và thủ tục hành chính, khả năng tiếp cận dịch vụ, cơ sở vất chất và phương tiện phục vụ người bệnh, để nâng cao chất lượng phục vụ và thu hút nhiều khách hàng thường xuyên đến khám tại trung tâm dịch vụ khám dự vấn dinh dưỡng của Viện Dinh dưỡng
35855Khảo sát thực trạng và mức độ hiểu biết về biến chứng sa sút trí tuệ của bệnh nhân đái tháo đường type 2 qua hai thang điểm MMSE và MoCA tại Bệnh viện Đa Khoa Gia đình Đà Nẵng
Đánh giá kiến thức về biến chứng sa sút trí tuệ của bệnh nhân đái tháo đường type 2. Phân tầng mức độ sa sút trí tuệ của người bệnh đái tháo đường type 2 qua 2 thang điểm MMSE và MoCA. Đánh giá mối liên quan, tương quan giữa sa sút trí tuệ và các yếu tố nguy cơ.
35856Khảo sát thực trạng, kiến thức và thái độ về hút thuốc lá của sinh viên Trường Đại học Duy Tân - Đà Nẵng
Xác định kiến thức, thái độ và tỷ lệ hút thuốc lá của sinh viên trường Đại học Duy Tân năm 2017.
35857Khảo sát tỉ lệ bệnh nhân mắc bệnh thận mạn và yếu tố nguy cơ bệnh thận mạn ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 điều trị ngoại trú
Bệnh ĐTĐ làm tăng nguy cơ bệnh thận giai đoạn cuối gấp 10 – 20 lần dân số chung. Đo độ lọc cầu thận ước tính giúp phát hiện bệnh thận mạn ở bệnh nhân ĐTĐ. Phát hiện sớm bệnh thận mạn ở giai đoạn sớm và tích cực điều trị sẽ làm chậm diễn tiến của bệnh. Mục tiêu: Xác định tỉ lệ bệnh nhân mắc bệnh thận mạn và một số yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng mắc bệnh thận mạn ở bệnh nhân ĐTĐ típ 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang ở 248 bệnh nhân ĐTĐ típ 2 điều trị ngoại trú. Ghi nhận các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và chế độ điều trị và các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng mắc bệnh thận mạn. Kết quả: Có 248 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu với tuổi trung bình là 63.43 năm, thời gian mắc bệnh ĐTĐ trung bình là 8.98 năm, HbA1c trung bình là 7.73%. Tỉ lệ bệnh nhân mắc bệnh thận mạn là 15.32%. So với nhóm bệnh nhân không mắc bệnh thận mạn, nhóm bệnh nhân mắc bệnh thận mạn có tuổi lớn hơn (p<0.05). Kết luận: Tỉ lệ mắc bệnh thận mạn ở bệnh nhân ĐTĐ trong nghiên cứu của chúng tôi là 15.32% và tuổi là yếu tố nguy cơ mắc bệnh thận mạn.
35858Khảo sát tỉ lệ hiện mắc và các yếu tố nguy cơ của bệnh lý võng mạc đái tháo đường trên bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ
Xác định tỷ lệ và tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ của bệnh lý võng mạc đái tháo đường trên bệnh nhân đái tháo đường type 2 tại bệnh viện Đa Khoa Thành Phố Cần Thơ.
35859Khảo sát tỉ lệ thiếu cơ và các mối liên quan trên bệnh nhân cao tuổi có bệnh tim mạch nội viện
Khảo sát tỉ lệ thiếu cơ và các mối liên quan ở bệnh nhân cao tuổi có bệnh tim mạch nội viện (bao gồm suy tim, bệnh mạch vành, sau phẫu thuật tim gồm phẫu thuật bắc cầu mạch vành, thay van tim hai lá hoặc van động mạch chủ).
35860Khảo sát tỉ lệ thiếu máu mạn ở bệnh nhân cao tuổi mắc hội chứng vành cấp
Thiếu máu mạn là bệnh đồng mắc thường gặp ở bệnh nhân cao tuổi mắc hội chứng vành cấp. Thiếu máu có liên quan đến tiên lượng xấu hơn của nhóm bệnh nhân này. Nghiên cứu thu thập được 318 trường hợp. Tuổi trung bình là 72, 1/3 trường hợp bệnh nhân ≥ 75 tuổi; tỉ lệ nam gấp hai lần nữ. Tỉ lệ thiếu máu mạn là 44,3%. Thiếu máu mức độ nhẹ chiếm đa số 57,5%, mức độ trung bình 39% và mức độ nặng là 3,5%. Nồng độ hemoglobin trung bình ở nhóm thiếu máu là 10,9 ± 1,2 mg/dL. Nhóm thiếu máu có tỉ lệ hút thuốc lá là 24,8%, tăng huyết áp là 80,9%; đái tháo đường 48,9%; béo phì 30,5%, bệnh thận mạn 29,8% và suy yếu (CFS) là 74,2%. Tỉ lệ các thể bệnh trong hội chứng vành cấp tương đương nhau. Phân độ suy tim Killip ≥ II là 21,3%, điểm Grace ≥ 140 chiếm 41,8% và tỉ lệ can thiệp mạch vành qua da là 88,7%. Tử vong nội viện ở nhóm thiếu máu là 2,8%. Tỉ lệ thiếu máu mạn ở bệnh nhân cao tuổi mắc hội chứng vành cấp là khá cao chiếm 44,3%; thiếu máu mức độ nhẹ chiếm đa số 57,5%.





