35571Kiểm định giả thuyết kỳ vọng trên thị trường trái phiếu Việt Nam
Nghiên cứu này sử dụng dữ liệu trên thị trường trái phiếu chính phủ Việt Nam trong giai đoạn 2009 – 2019 để nghiên cứu cấu trúc kỳ hạn của lãi suất và kiểm định giả thuyết kỳ vọng. Kết quả chỉ ra rằng độ chênh lệch giữa lãi suất ngắn hạn và dài hạn có khả năng dự báo lượng thay đổi của lãi suất dài hạn trong tương lai và lợi nhuận tăng thêm khi nắm giữ trái phiếu dài hạn. Điều này hàm ý rằng giả thuyết kỳ vọng bị bác bỏ ở thị trường trái phiếu Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu. Dựa trên các kết quả này, một số hàm ý quan trọng sẽ được rút ra đối với các nhà đầu tư và cơ quan hoạch định chính sách tiền tệ.
35572Kiểm định lại mô hình tăng trưởng Mankiw–Romer–Weil (MRW): Bằng chứng và hàm ý chính sách
Nghiên cứu này nhằm kiểm định lại mô hình tăng trưởng Mankiw–Romer–Weil (MRW) bằng việc sử dụng hồi quy phi tuyến Bayes với tiên nghiệm có thông tin đặc thù cho hệ số co giãn của vốn. Nghiên cứu cho thấy, cách tiếp cận Bayes ưu việt hơn so với cách tiếp cận tần suất khi linh hoạt kết hợp thông tin tiên nghiệm về các tham số với thông tin từ dữ liệu, nhờ đó, mang lại kết quả tin cậy hơn. Kết quả ước lượng lại mô hình tăng trưởng MRW cho thấy giá trị của hệ số co giãn của vốn thực thể (VTT) tương đồng qua ba nhóm nước nhưng nhỏ hơn so với kết quả của MRW, trong khi giá trị hệ số co giãn của vốn nhân lực (VNL) tương đồng trong hai mẫu nhóm nước không xuất khẩu dầu và nhóm nước trung gian, đồng thời cũng lớn hơn kết quả của MRW. Ngoài ra, hệ số co giãn của VNL cao hơn hệ số của VTT ở cả ba nhóm nước.
35573Kiểm định mô hình các yếu tố ảnh hưởng năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch ở Bạc Liêu
Thông qua khảo sát 450 du khách đến Bạc Liêu và sử dụng mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính, bài viết xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch của Tỉnh. Trong đó, marketing điểm đến, các yếu tố thu hút khách du lịch, quản lý điểm đến có tác động trực tiếp và tích cực đến năng lực cạnh tranh điểm đến du lịch ở Bạc Liêu.
35574Kiểm định mô hình đo lường khái niệm lòng yêu nước của người tiêu dùng tại các nước đang phát triển : nghiên cứu trường hợp Việt Nam
Nghiên cứu này kiểm định mô hình đo lường khái niệm lòng yêu nước của người tiêu dùng tại một nước đang phát triển là Việt Nam, tìm hiểu mối liên hệ giữa lòng yêu nước của người tiêu dùng với tính vị chủng và với đầu óc cởi mở của họ. Phương pháp CFA được dùng để kiểm tra chất lượng đo lường các khái niệm, sau đó SEM để kiểm tra các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả cho thấy mô hình đo lường khái niệm lòng yêu nước của người tiêu dùng phù hợp với dữ liệu. Lòng yêu nước của người tiêu dùng bị chi phối tăng bởi lòng yêu nước thuần túy của họ, sau đó đến lượt lòng yêu nước làm gia tăng tính vị chủng của người tiêu dùng Việt Nam. Đầu óc cởi mở cũng được xác nhận quan hệ nghịch chiều với tính vị chủng tiêu dùng.
35575Kiểm định mô hình ý định mua sản phẩm xanh của người tiêu dùng với PLS - SEM: Nghiên cứu tình huống tại Việt Nam
Nghiên cứu này kiểm định mô hình ý định mua sản phẩm xanh của người tiêu dùng tại Việt Nam thông qua phương pháp PLS-SEM. Kết quả khẳng định có tác động giữa sự quan tâm đến môi trường và quan tâm đến sức khỏe lên thái độ đối với sản phẩm xanh. Ngoài ra, các yếu tố còn lại trong mô hình, như: thái độ đối với sản phẩm xanh, ảnh hưởng xã hội và hiệu quả nhận thức của khách hàng cũng đã được đánh giá. Nghiên cứu mang lại một số hàm ý quản trị nhằm thúc đẩy ý định mua sản phẩm xanh của người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh.
35576Kiểm định mối quan hệ giữa đầu tư và dòng tiền: trường hợp Việt Nam
Kiểm tra mối quan hệ giữa đầu tư và dòng tiền trong bối cảnh Việt Nam - một nền kinh tế chuyển đổi nhỏ.
35577Kiểm định mối quan hệ giữa lượng phát thải C02, đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế : nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam/
Bài viết nghiên cứu mối quan hệ trong ngắn hạn và dài hạn giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài, tăng trưởng kinh tế và lượng phát thải CO2 tại Việt Nam trong các năm từ 1990 đến 2019. Bài viết sử dụng mô hình VAR và phân rã phương sai nhằm kiểm định tác động giữa các biến.
35578Kiểm định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến việc áp dụng IFRS của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết Việt Nam
Nghiên cứu này nhằm đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, dựa trên dữ liệu khảo sát quy mô mẫu 489 doanh nghiệp. Các phương pháp kiểm định gồm Cronbach's Alpha, phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy tuyến tính đa biến được sử dụng trong nghiên cứu này. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng, có 7 nhân tố tác động đến việc áp dụng IFRS của các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết Việt Nam, trong đó 05 nhân tố tác động thuận chiều gồm thái độ nhà quản trị, hội nhập kinh tế, năng lực kế toán viên, quy mô doanh nghiệp, tổ chức nghề nghiệp và 02 nhân tố tác động ngược chiều gồm hệ thống pháp luật, chi phí.
35579Kiểm định quy mô vốn hóa của tiền điện tử đến chỉ số chứng khoán - Nghiên cứu trường hợp tại một số quốc gia Đông Nam Á
Thông qua nghiên cứu cho thấy các đồng stablecoin như EURS, USDX, SBD có ảnh hưởng đáng kể, làm giảm mất cân bằng trong ngắn hạn. Chỉ số chứng khoán Việt Nam (VNI) có cũng thể ảnh hưởng làm giảm mất cân bằng trong ngắn hạn. Các đồng EURS, USDK sẽ có tác động nhiều hơn tới nhiều thị trường chứng khoán Đông Nam Á. USDX, SUSD tới VNI không có dấu hiệu tắt dần. Các nhà quản lý chính sách cần sẵn sàng đón nhận các sản phẩm tiền tệ mới như stablecoin để có các chính sách điều tiết phù hợp.
35580Kiểm định sự ảnh hưởng của tâm lý kỳ thị đối với hành vi người mua nhà : nghiên cứu trên thị trường nhà ở Việt Nam
Đánh giá tác động kiểm định sự ảnh hưởng của tâm lý kỳ thị đối với hành vi người mua nhà ở Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tâm lý kỳ thị …





