35091Khảo sát tình trạng di căn hạch trong ung thư dạ dày sau phẫu thuật tại Bệnh viện Ung Bướu TP. HCM
Di căn hạch là một yếu tố tiên lượng quan trọng trong ung thư dạ dày. Nghiên cứu nhằm hai mục tiêu: Một là đánh giá mối liên quan giữa tình trạng di căn hạch với một số yếu tố giải phẫu bệnh, hai là khảo sát sự phân bố hạch di căn ở các nhóm hạch trong ung thư dạ dày. Phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả 94 trường hợp ung thư dạ dày loại carcinôm tuyến điều trị phẫu thuật cắt dạ dày - nạo hạch tại Khoa Ngoại ngực, bụng, Bệnh viện Ung Bướu TP. HCM trong thời gian 10/2023 - 6/2024. Kết quả: Có 57/94 (60,6%) trường hợp có di căn hạch sau mổ. Kích thước u, dạng đại thể Borrmann, độ sâu xâm lấn khối u, xâm nhập mạch bạch huyết và xâm nhập thần kinh là các yếu liên quan đến khả năng di căn hạch khi phân tích đơn biến. Độ sâu xâm lấn và xâm nhập mạch bạch huyết là hai yếu tố tiên đoán độc lập. Tỉ lệ di căn hạch ở nhóm hạch số 1 - 6 (56,4%) cao hơn đáng kể ở nhóm hạch số 7 - 12 (38,3%); tỉ lệ di căn hạch nhảy cóc là 4,3%. Với ung thư dạ dày phần ba trên, các hạch di căn phân bố nhiều tại nhóm 1, 3, 2 (chặng 1) và nhóm 7, 8 (chặng 2). Ung thư phần ba giữa, hạch di căn phân bố nhiều tại nhóm 3, 1, 4d (chặng 1) và nhóm 7, 8, 9 (chặng 2). Còn ung thư phần ba dưới, di căn tập trung tại nhóm 6, 4d, 3 (chặng 1) và nhóm 7, 8, 11p (chặng 2). Kết luận: Độ sâu xâm lấn khối u và xâm nhập mạch bạch huyết là hai yếu tố tiên đoán độc lập đối với tình trạng di căn hạch trong ung thư dạ dày. Sự phân bố hạch vùng di căn trong ung thư dạ dày phụ thuộc vào vị trí tổn thương; ở chặng 1, di căn hạch có xu hướng đến các nhóm hạch quanh tổn thương; còn ở chặng 2, hạch di căn tập trung chủ yếu ở các hạch quanh mạch máu lớn như nhóm số 7, 8 và nhóm 9
35092Khảo sát tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân nằm viện tại Trung tâm Chống độc Bệnh viện Bạch Mai
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân nằm viện tại Trung tâm Chống độc thông qua 4 chỉ số: Albumin, BMI, transferin và prealbumin; đánh giá mối tương quan giữa suy dinh dưỡng và nhiễm khuẩn, từ đó có thể giúp bác sĩ điều trị có cơ ở để sử dụng thuốc đúng đắn hơn.
35093Khảo sát tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân IBD tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Bệnh lý viêm ruột mạn tính (IBD) đang có xu hướng ngày càng tăng tại các nước đang phát triển. Tình trạng dinh dưỡng ảnh hưởng quan trọng đến chất lượng sống và hiệu quả điều trị của bệnh nhân. Mục tiêu: Khảo sát tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân IBD tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 49 bệnh nhân IBD tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 1/2023 đến tháng 12/2023.
35094Khảo sát tình trạng hội chứng dễ bị tổn thương và các yếu tố liên quan trên bệnh nhân cao tuổi điều trị tại Khoa Lão khoa, Bệnh viện E
Mô tả thực trạng hội chứng dễ bị tổn thương ở người cao tuổi, và xác định một số yếu tố liên quan. Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 287 bệnh nhân cao tuổi đến khám và điều trị tại Khoa Lão khoa, Bệnh viện E. Hội chứng dễ bị tổn thương được chẩn đoán theo tiêu chuẩn Fried sửa đổi.
35095Khảo sát tình trạng loãng xương ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính tại Khoa nội thận Bệnh viện Trung ương Huế
Tìm hiểu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, và tình trạng rối loạn canxi, phospho, mật độ xương của bệnh nhân bệnh thận mạn; Khảo sát các yếu tố liên quan đến tình trạng loãng xương ở đối tượng nghiên cứu.
35096Khảo sát tình trạng loãng xương trên bệnh nhân xơ gan do rượu
Khảo sát chỉ số T-score trên bệnh nhân xơ gando rượu. Đánh giá mối liên quan giữa chỉ số T-score của bệnh nhân xơ gan do rượu có ư mật và không ứ mật.
35097Khảo sát tình trạng nhiễm trùng vết thương của bệnh nhân sau mổ tại khoa ngoại, Trung tâm y tế quận Hải Châu - Đà Nẵng
Khảo sát thực trạng nhiễm trùng vết thương của bệnh nhân sau mổ tại khoa ngoại Trung tâm y tế quận Hải Châu và đánh giá kết quả thực hiện chăm sóc điều dưỡng cho bệnh nhân sau mổ và kiến nghị một số biện pháp nâng cao chất lượng chăm sóc điều dưỡng cho bệnh nhân sau mổ.
35098Khảo sát tình trạng phát thải và đánh giá nhận thức của học sinh về việc phân loại rác và sử dụng nhựa một lần tại thị trấn Khe Sanh, huyện Hướng Hoá tỉnh Quảng Trị
Chương 1: Cơ sở lý luận; Chương 2: Phương pháp nghiên cứu; Chương 3: Kết quả và thảo luận; Chương 4: Đề xuất giải pháp.
35099Khảo sát tình trạng rối loạn cơ xương của bác sĩ răng hàm mặt ở các cơ sở y tế tại thành phố Huế năm 2024
Rối loạn cơ xương (RLCX) là một vấn đề sức khỏe nghề nghiệp quan trọng trong ngành Răng Hàm Mặt (RHM). Nghiên cứu nhằm xác định tỷ lệ và đánh giá các yếu tố liên quan đến RLCX của bác sĩ RHM ở các cơ sở y tế tại thành phố Huế. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, sử dụng bảng câu hỏi chuẩn hoá Bắc Âu để đánh giá RLCX. Kết quả: Trong 170 bác sĩ được khảo sát, có 81,2% và 33,5% đối tượng lần lượt có biểu hiện RLCX trong 12 tháng qua và 7 ngày qua. Trong 12 tháng qua, tình trạng RLCX chiếm tỷ lệ cao ở cổ (63,5%), vai (42,4%) và thắt lưng (38,2%). Có mối liên quan giữa RLCX với tuổi, số ngày làm việc/tuần, làm việc ở một tư thế/vị trí cố định trong thời gian dài và làm việc ở tư thế khó chịu cúi/ cong/vặn lưng/đầu (p < 0,05). Nhóm 30 - 44 tuổi có nguy cơ mắc RLCX gấp 4,73 lần so với nhóm ≥ 45 tuổi. Làm việc ở một tư thế/vị trí cố định với tần suất hằng ngày và chiếm phần lớn thời gian trong ngày lần lượt có nguy cơ mắc RLCX cao gấp 5,974 và 7,15 lần so với đối tượng không có tình trạng này này. Kết luận: Tỷ lệ RLCX ở bác sĩ RHM tương đối cao, trong đó vị trí chủ yếu là cổ, vai và thắt lưng. Nhóm tuổi 30 - 44 tuổi với tần suất làm việc ở một tư thế cố định kéo dài có nguy cơ RLCX cao.
35100Khảo sát tình trạng thấm dột ở các công trình xây dựng dân dụng
Tìm hiểu tình trạng thấm trên thế giới cũng như một số tiêu chuẩn xây dựng có liên quan đến chống thấm, từ đó đưa ra bức tranh tổng quát về vấn đề thấm dột trên thế giới. Nghiên cứu còn thực hiện một cuộc khảo sát các công trình dân dụng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh để đánh giá tình trạng thấm ở Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và Việt Nam nói chung.





