34931Khảo sát sự kiến thức về cách xử trí khi phơi nhiễm máu và dịch tiết trong quá trình chăm sóc người bệnh của sinh viên điều dưỡng trường Đại học Duy Tân
Mô tả và đánh giá kiến thức về phòng ngừa chuẩn và cách xử trí khi phơi nhiễm máu và dịch tiết khi chăm sóc người bệnh của sinh viên năm 3 trường Đại học Duy Tân.
34932Khảo sát sự làm việc chịu xoắn hoặc kéo xoắn đồng thời của liên kết nối ống thép tròn dùng mặt bích và bu lông
Mô phỏng ứng xử của mối nối ống thép sử dụng mặt bích và bu lông cường độ cao, xem xét mô hình phá hủy và kiến nghị tỷ lệ kích thước hợp lý cho đường kính bu lông, mặt bích và ống thép.
34933Khảo sát sự làm việc của đường hầm lắp ghép xét đến ảnh hưởng của liên kết nửa cứng
Trình bày phương pháp tính toán và kết quả khảo sát nội lực của kết cấu vỏ hầm dạng lắp ghép được thi công theo công nghệ Tunneling Boring Machine (TBM). Bài toán được giải theo mô hình tương tác đầy đủ giữa kết cấu và đất đá xung quanh, thừa nhận giả thiết Jassen trong việc mô tả liên kết giữa các miếng ghép cấu tạo nên vỏ hầm.
34934Khảo sát sự liên quan giữa sử dụng điện thoại thông minh và tình trạng trầm cảm của sinh viên khoa Điều dưỡng Trường Đại học Duy Tân
Mô tả về tình trạng sử dụng điện thoại thoại thông minh và tình trạng trầm cảm của sinh viên khoa Điều dưỡng Trường Đại học Duy Tân. Mối liên hệ giữa sử dụng điện thoại thoại thông minh và tình trạng trầm cảm của sinh viên khoa Điều dưỡng Trường Đại học Duy Tân.
34935Khảo sát sự liên quan giữa tỉ lệ nhiễm Blastocystis sp và các yếu tố cận lâm sàng ở người bệnh viêm đại tràng
Cơ chế gây bệnh của Blastocystis sp vẫn chưa rõ ràng. Một số nghiên cứu cho thấy sự hiện diện của B.hominis có liên quan đến các triệu chứng lâm sàng (tiêu chảy cấp tính hoặc mãn tính, đau bụng, chán ăn, đầy hơi, buồn nôn, nôn) và giảm nồng độ hemoglobin (Hb), sắt huyết thanh. Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá một cách tổng quan về tỉ lệ nhiễm Blastocystis sp, triệu chứng và các chỉ số công thức máu ở những người bệnh viêm đại tràng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu cắt ngang, khảo sát 128 người bệnh viêm đại tràng và 132 người thuộc nhóm bệnh lý khác, từ 18 tuổi trở lên, có chỉ định xét nghiệm soi tươi phân, tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh từ tháng 01/2024 đến tháng 10/2024. Kết quả: Không có sự khác biệt trong phân bố các đặc tính nhân khẩu học giữa nhóm viêm đại tràng và nhóm bệnh lý khác. Nam giới, nhóm trên 60 tuổi, và BMI thuộc ngưỡng bình thường là các đặc tính chiếm đa số ở hai nhóm. Tỉ lệ nhiễm Blastocystis ở nhóm viêm đại tràng là 14,1%. Nghiên cứu tìm thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về chỉ số LYM% (p=0,02), MONO% (p=0,003), và RBC (p=0,04) giữa những người bệnh viêm đại tràng có hiện diện B.hominis so với nhóm không có. Kết luận: Nghiên cứu ghi nhận sự liên quan giữa Blastocystis sp và một số chỉ số huyết học cũng như triệu chứng đau bụng ở người bệnh viêm đại tràng, dù tỉ lệ nhiễm thấp hơn so với nhóm bệnh lý khác. Cần thêm các nghiên cứu chuyên sâu với phương pháp nhạy hơn và kiểm soát yếu tố gây nhiễu để làm rõ vai trò của Blastocystis trong bệnh sinh viêm đại tràng.
34936Khảo sát sự phân bố mạng lưới và tình hình chất lượng thuốc tại các cở sở bán lẻ thuốc trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Chương 1. Tổng quan; Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu; Chương 3. Kết quả và bàn luận.
34937Khảo sát sự phân bố subtype của HIV-1 tại Đông Nam á và Việt Nam theo cơ sở dữ liệu Los Alamos
Do bản chất không đồng nhất và không ngừng tiến hóa của HIV, các biện pháp điều trị, dự phòng và phát triển vắc-xin đòi hỏi phải có hiểu biết cập nhật về sự phân bố của các subtype HIV trong quần thể. Các nghiên cứu trước đây chưa phân tích sự phân bố subtype HIV-1 tại Đông Nam Á nói chung và Việt Nam nói riêng. Đối tượng, phương pháp: Nghiên cứu được thực hiện dựa trên việc phân tích dữ liệu của các bệnh nhân nhiễm HIV-1 trên cơ sở dữ liệu trình tự HIV của Phòng thí nghiệm quốc gia Los Alamos. Dữ liệu được chọn lọc dựa trên những tiêu chí cụ thể và tiến hành phân tích phân bố subtype HIV-1 tại khu vực Đông Nam Á và Việt Nam. Kết quả: Thông qua việc phân tích 6.603 dữ liệu của khu vực Đông Nam Á, CRF01_AE (5.679/6.603 – 86%) chiếm tỷ lệ cao nhất, sau đó là subtype B (426/6.603 – 6,5%) và CRF33_01B (98/6.603 – 1,5%). Subtype CRF33_01B chỉ xuất hiện tại Malaysia (98%) và Indonesia (2%). Tại Việt Nam, CRF01_AE chiếm tỷ lệ trên 97% qua các giai đoạn. Trong giai đoạn 2012- 2021, có sự xuất hiện của các subtype CRF mới: CRF07_BC (0,1%), CRF109_0107 (0,4%) và CRF127_07109 (0,4%). Kết luận: Nghiên cứu cho thấy sự đa dạng của HIV-1 theo khu vực Đông Nam Á và Việt Nam. Subtype CRF01_AE chiếm tỷ lệ cao nhưng một số quốc gia có sự xuất hiện và phổ biến của các chủng CRF khác. Vì vậy, việc tiếp tục giám sát dịch tễ học của HIV-1 là rất quan trọng đối với việc thiết kế, thử nghiệm và triển khai vắc-xin phòng ngừa.
34938Khảo sát sự phân hủy toluene và chlorotoluene bởi vi khuẩn Comamonas testosterone KT5 cố định trọng alginate
Trình bày khảo sát sự phân hủy toluene và chlorotoluene bởi vi khuẩn Comamonas testosterone KT5 cố định trọng alginate. Vi khuẩn Comamonas testosterone KT5 là loại vi khuẩn có khả năng làm sạch toluene cũng như chlorotoluene dạng cố định tốc độ cao hơn so với dạng tự do. Ngoài ra, vi khuẩn cố định trong alginate còn có thể phân hủy tốt hơn so với dạng tự do ở độ pH quá thấp hay quá cao.
34939Khảo sát sự phụ thuộc tính chất điện từ vào cấu trúc xếp chồng của vật liệu hai lớp Chromium trihalides – CrX3 (X = I, Cl, Br) bằng lý thuyết phiếm hàm mật độ
Báo cáo mối liên hệ giữa thứ tự xếp chồng và tính chất từ tính của hai lớp CrX3 bằng cách sử dụng lý thuyết phiếm hàm mật độ. Chỉ ra trật tự xếp chồng có thể làm thay đổi trạng thái nền từ tính. Bằng cách thay đổi trật tự sắp xếp giữa các lớp, người ta có thể điều chỉnh tương tác trao đổi giữa các lớp giữa phản sắt từ và sắt từ. Kết quả không chỉ đưa ra một lời giải thích khả dĩ cho sự thay đổi tính chất từ trong lớp kép CrX3 mà còn có ý nghĩa trong các cấu trúc dị thể làm vật liệu từ hai chiều.
34940Khảo sát sự rối loạn lipid máu ở bệnh nhân tăng huyết áp điều trị tại Bệnh viện Ngũ Hành Sơn
Khảo sát đặc điểm lâm sàng và sự biến đổi các chỉ số lipid trong máu: Cholesterol, triglycerid, HDL-c và LDL-c. Tìm hiểu sự tương quan giữa các chỉ sổ khảo sát. Đề xuất biện pháp giáo dục sức khõe và thông tin tuyên truyền phòng bệnh.





