34801Khảo sát mối tương quan giữa loãng xương và một số yếu tố ở bệnh nhân bệnh thận mạn chưa lọc máu
Nghiên cứu nhằm khảo sát mối liên quan giữa loãng xương và các yếu tố lâm sàng, cận lâm sàng trên bệnh nhân bệnh thận mạn tính giai đoạn 3-5 chưa lọc máu. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang gồm 101 bệnh nhân tại Khoa Nội Thận - Cơ Xương Khớp, Bệnh viện Trung ương Huế từ tháng 4/2021 đến tháng 6/2023. Mật độ xương được đo bằng phương pháp hấp phụ tia X năng lượng kép. Kết quả: Mật độ xương giảm dần theo tuổi. Mật độ xương ở nữ thấp hơn nam và ở nữ giới mãn kinh thấp hơn nữ giới chưa mãn kinh. Theo tiêu chuẩn phân loại của WHO, loãng xương ở cột sống thắt lưng, cổ xương đùi, toàn bộ xương đùi có tỷ lệ lần lượt là 53,5%, 7,9%, 21,8%; thiếu xương ở cột sống thắt lưng, cổ xương đùi, toàn bộ xương đùi có tỷ lệ lần lượt là 23,8%, 24,8%, 40,6%. Tỷ lệ loãng xương trên bệnh nhân bệnh thận mạn tính dựa vào điểm cắt mật độ xương < 0,625 g/cm2 ở cột sống thắt lưng, cổ xương đùi, toàn bộ xương đùi lần lượt là 19,8%, 30,7%, 29,7%. Mật độ xương tương quan nghịch với tuổi ở 3 vị trí đo. Mật độ xương tại cột sống thắt lưng tương quan thuận với BMI (r = 0,206). Mật độ xương tại mỗi đốt sống thắt lưng có mối tương quan nghịch với điểm canxi hóa động mạch chủ bụng từng phân đoạn tương ứng theo thang điểm Kauppila (p < 0,001). Mật độ xương toàn bộ xương đùi tương quan nghịch với phospho (r = -0,209), tích canxi × phospho (r = -0,242) và PTH (r = -0,231). Kết luận: Tỷ lệ thiếu xương và loãng xương ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính cao. Mật độ xương có mối tương quan nghịch với tuổi. Mật độ xương cột sống thắt lưng tương quan thuận với BMI, tương quan nghịch với điểm canxi hóa động mạch chủ bụng. Mật độ xương toàn bộ xương đùi tương quan nghịch với phospho, tích canxi × phospho và PTH.
34802Khảo sát một số bệnh lý rối loạn chuyển hóa ở bệnh nhân gan nhiễm mỡ
Chương 1: Tổng quan tài liệu. Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận. Chương 4: Kết luận. Chương 5: Kiến nghị.
34803Khảo sát một số cách chuyển dịch vị từ tình thái should trong tiếng Anh sang tiếng Việt
Bài viết tiến hành khảo sát vị từ tình thái should ở 05 tác phẩm của các tác giả người Anh và Mỹ cùng cách chuyển dịch ở bản tiếng Việt tương ứng. Đây là những tác phẩm phi hư cấu được viết với văn phong gần gũi độc giả đại chúng, với hàm lượng các thuật ngữ chuyên môn không quá nhiều, vì vậy thuận lợi cho việc đối chiếu giữa bản gốc với bản dịch.
34804Khảo sát một số chỉ số chức năng tâm thu thất phải bằng siêu âm tim ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên
Biến đổi chức năng thất phải thường gặp và có ý nghĩa trong tiên lượng ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp. Mục tiêu khảo sát đặc điểm chức năng tâm thu thất phải ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên (STEMI) bằng siêu âm tim. Nghiên cứu cắt ngang với 72 bệnh nhân STEMI.
34805Khảo sát một số chỉ số siêu âm đặc trưng trong sàng lọc hội chứng Down ở quý 1 và quý 2 thai kỳ tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá vai trò của một số chỉ số siêu âm trong sàng lọc trước sinh hội chứng Down ở quý 1 và quý 2 thai kì. Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 487 thai có kết quả chọc ối và xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ từ tế bào trong dịch ối mắc hội chứng Down và 4480 thai bình thường đến khám tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2012 – 2021.
34806Khảo sát một số chỉ tiêu vệ sinh an toàn thực phẩm ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nguyên liệu sản xuất trà hỗ trợ giảm đau bụng kinh
Chương 1. Tổng quan tài liệu; Chương 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu; Chương 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
34807Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân suy tim mạn tính điều trị tại Bệnh viện Quân Y 103
Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân suy tim mạn tính được điều trị nội trú tại Bệnh viện Quân Y 103.
34808Khảo sát một số đặc điểm ở bệnh nhân ngộ độc Paraquat được điều trị và chăm sóc tại khoa hồi sức tích cực chống độc Bệnh viện Đà Nẵng
Đánh giá biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng của ngộ độc paraquat và đánh giá kết quả điều trị và chăm sóc bệnh nhân ngộ độc paraquat tại khoa hồi sắc tích cực chông độc Bệnh viện Đa khoa Đà Nẵng.
34809Khảo sát một số đặc tính của hai loại protease ngoại bào từ Streptomyces
Các protease có nguồn gốc từ xạ khuẩn thường được chứng minh có nhiều đặc tính sinh học nổi bật. Trong nghiên cứu này, 24/30 chủng xạ khuẩn được phân lập từ đất có khả năng sinh tổng hợp protease ngoại bào đã được ghi nhận. Trong các chủng xạ khuẩn đó, Streptomyces sp. CNXK72 và Streptomycessp. CNXK100 thể hiện khả năng sản xuất protease mạnh nhất với độ lớn vòng phân giải lần lượt là 27,0±0,8 mm và 23,3±0,5 mm. Kết quả phân tích đặc điểm đại thể, vi thể và trình tự vùng gen mã hóa cho 16S rRNA cho thấy hai chủng này có mối quan hệ gần gũi lần lượt với Streptomyces odorifer (99,65%) và Streptomyces ginkgonis (99,86%). Protease được thu nhận từ CNXK72 có khả năng hoạt động trong khoảng 30-80°C, pH 4,0-10,0, hoạt tính tốt nhất ở 55°C, pH 7,0 trong đệm Tris-base. Bên cạnh đó, protease có nguồn gốc từ CNXK100 có phổ hoạt động trong khoảng 30-100°C, pH4,0-10,0 và thể hiện hoạt tính tốt nhất ở 75°C, pH 6,0-9,0 trong đệm Phosphate và Tris-base. Hoạt tính protease của chủng này cao gấp 5,6 lần khi so với protease được sinh tổng hợp bởi CNXK72. Khả năng thủy phân cơ chất tốt ở nhiệt độ cao và khoảng pH rộng cho thấy tiềm năng ứng dụng trong các ngành công nghiệp chất tẩy rửa và công nghiệp thuộc da của hai protease này
34810Khảo sát một số hoạt tính sinh học In Vitro và quy trình tách chiết hoạt chất từ lá cây Cù đề Breynia Vitis idaea (Burm.f.) c. E. c. Fischer
Bài viết khảo sát một số hoạt tính sinh học In Vitro và quy trình tách chiết hoạt chất từ lá cây cù đề (Burm.f.) C.E.C. Fischer. Kết quả cho thấy cao ethyl acetate cho hoạt tính kháng oxy hóa cao nhất [IC50 (µg/mL) = 86.5 ± 0.5 so với IC50 = 11.3 ± 0.0 của vitamin C], trong khi cao n-butanol ức chế tyrosinase mạnh nhất [IC5Q (pg/mL) = 650 ±10 so với IC50 = 85 ± 1.5 của arbutin]. Bên cạnh đó, bài viết còn xây dựng quy trình chiết cao sử dụng dung môi ethanol (chiết 2 lần với 7g nguyên liệu ban đầu, dung môi ethanol/nước tỉ lệ 1:1, tỷ lệ Mnguyên Iiệu: Vdung môi = 1:5 g/mL, chiết ở 50°C trong thời gian 30 phút). Loại màu dịch chiết bằng phương pháp tạo tủa với Ca (OH)2 ở 0°C. Hiệu suất quá trình loại màu đạt 46.88%.





