Kết quả tìm kiếm
Có 83301 kết quả được tìm thấy
34511Khảo sát đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh thận IGA ở bệnh nhân nội trú và ngoại trú khoa nội thận bệnh viện Trung ương Huế năm 2023

Khảo sát đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh thận IgA ở bệnh nhân nội trú và ngoại trú Khoa Nội thận - Bệnh viện Trung ương Huế. Tìm hiểu sự liên quan của một số triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân bệnh thận IgA.

34512Khảo sát đặc điểm lâm sàng và vai trò của pet/ct đối với hạch cổ di căn chưa rõ nguyên

Đánh giá hiệu quả của liệu pháp hút áp lực âm đối với vết thương dẫn lưu áp xe cổ và mô tả các bước tiến hành áp dụng liệu pháp hút áp lực âm ở vết thương dẫn lưu áp xe cổ.

34513Khảo sát đặc điểm lỗ cằm phụ và vòng ngoặt trước trên hình ảnh CBCT ở xương hàm dưới người Việt

Mô tả sự hiện diện của lỗ cằm phụ và vòng ngoặt trước trên hình ảnh CBCT ở xương hàm dưới người Việt trưởng thành.

34514Khảo sát đặc điểm ngôn ngữ dùng trên không gian mạng xã hội của thế hệ Gen Z

Ngôn ngữ mạng xã hội của Gen Z được nhìn nhận như một biến thể ngôn ngữ với các hình thức biểu hiện, biến đổi cụ thể, khác biệt với ngôn ngữ chuẩn mực toàn dân. Phạm vi khảo sát chủ yếu ở cấp độ từ ngữ với bình diện ngữ âm – chữ viết, ngữ nghĩa, cấu tạo từ, bên cạnh đó là một số hiện tượng ngữ pháp đáng chú ý.

34515Khảo sát đặc điểm sử dụng và hiệu quả điều trị của nhóm kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 tại Bệnh viện 199 - Bộ Công an, năm 2022

1. Khảo sát đặc điểm bệnh nhân sử dụng kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 tại Bệnh viện 199 - Bộ Công an, năm 2022; 2. Khảo sát về đặc điểm và hiệu quả sử dụng kháng sinh cephalosporin thế hệ 3 tại Bệnh viện 199 - Bộ Công an, năm 2022.

34516Khảo sát đặc điểm tăng kali máu ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn tiền lọc máu tại Bệnh viện Trung ương Huế

Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn tiền lọc máu tại Bệnh viện Trung ương Huế. Đánh giá mối liên quan giữa một số yếu tố nguy cơ với biểu hiện tăng kali máu ở đối tượng nghiên cứu.

34517Khảo sát đặc điểm thực vật học và đặc điểm di truyền của cây quăng (Alangium salviifolium (L.f.) Wangerin, Alangiaceae) tại Việt Nam

Trình bày trình tự gen để định danh chính xác tên khoa học của loài quăng mọc tại Việt Nam, khảo sát đặc điểm thực vật học bao gồm hình thái và vi học thân và lá cây quăng(Alangium salviifolium (L.f.) Wangerin, Alangiaceae).

34518Khảo sát danh mục thuốc sử dụng và tình hình chế biến, bào chế thuốc cổ truyền tại Bệnh viện y học cổ truyền Đà Nẵng năm 2022

Khảo sát danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Y học cổ truyền Đà Nẵng năm 2022. Khảo sát tình hình chế biến, bào chế thuốc cổ truyền tại Bệnh viện Y học cổ truyền Đà Nẵng năm 2022.

34519Khảo sát dao động đường huyết bằng thiết bị CGM ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn

Khảo sát sự dao động đường huyết bằng máy CGM nhằm cung cấp dữ liệu toàn diện giúp cá thể hóa điều trị. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 30 bệnh nhân ĐTĐ típ 2 tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn. Tất cả bệnh nhân được theo dõi glucose máu liên tục trong 14 ngày bằng thiết bị Freestyle Libre. Các chỉ số CGM ghi nhận bao gồm: AG, GMI, GV, TIR, TAR, TBR. Kết quả: Độ tuổi trung bình là 71,25 ± 10,05; 83,3% có ≥1 bệnh mạn tính đi kèm. Chỉ 30% bệnh nhân đạt mục tiêu AG và GMI, và 10% đạt đồng thời cả ba tiêu chí GMI, GV và TIR. TIR trung bình là 53,33 ± 20,46%, với 23,3% đạt mục tiêu chung. Trong nhóm ≥65 tuổi, 85% đạt TIR > 50%. TAR và TBR lần lượt là 40,82% và 1,53%. Kết luận: Phần lớn bệnh nhân chưa đạt mục tiêu kiểm soát glucose theo chỉ số CGM. CGM là công cụ hữu ích trong quản lý ĐTĐ típ 2, đặc biệt ở nhóm bệnh nhân cao tuổi và đa bệnh lý.

34520Khảo sát đáp ứng về phân tử sâu trên người bệnh bạch cầu mạn dòng tủy điều trị với Imatinib

Xác định tỉ lệ người bệnh đạt đáp ứng sinh học phân tử sâu (DMR: Deep Molecular response) cộng dồn theo thời gian Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả hồi cứu 202 người bệnh (NB) bạch cầu mạn dòng tủy (BCMDT) giai đoạn mạn mới chẩn đoán tại bệnh viện Truyền máu Huyết học từ tháng 1 năm 2018 đến tháng 6 năm 2024. Kết quả: Tuổi trung vị là 43 (18-83). Tỉ lệ NB đạt MR4 tăng dần theo thời gian tại thời điểm 12 tháng, 24 tháng và 36 tháng lần lượt là 3,5% (95% KTC: 1,5 – 5,5%), 22,3% (95% KTC: 16 – 28,6%) và 41,6% (95% KTC: 34-49,2%). Kết luận: NB BCMDT điều trị Imatinib 400mg/ ngày có tỉ lệ đạt DMR tăng dần trong thời gian nghiên cứu. Điều này giúp xem xét những NB điều trị Imatinib trên 3 năm đạt DMR vào nhóm đối tượng lui bệnh khi không điều trị (TFR- Treatment-free remission).