Kết quả tìm kiếm
Có 83301 kết quả được tìm thấy
34501Khảo sát đặc điểm bệnh nhân và tình hình sử dụng kháng sinh dự phòng tại Khoa ngoại tổng hợp Bệnh viện đa khoa Tỉnh Khánh Hòa trong sáu tháng đầu năm 2021

Khảo sát đặc điểm bệnh nhân sử dụng kháng sinh dự phòng tại khoa ngoại tổng hợp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa; Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh dự phòng tại khoa ngoại tổng hợp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Khánh Hòa.

34502Khảo sát đặc điểm bệnh võng mạc đái tháo đường tại bệnh viện 199

Khảo sát đặc điểm bệnh võng mạc đái tháo đường ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 và xác định mối liên quan giữa tổn thương võng mạc với các dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng bệnh võng mạc đái tháo đường.

34503Khảo sát đặc điểm các tổn thương tiền ung thư và ung thư sớm của dạ dày

Khảo sát đặc điểm các tổn thương tiền ung thư và ung thư sớm của dạ dày trên 1577 bệnh nhân nội soi dạ dày tại bệnh viện Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh từ 5/2015 đến 10/2015. Kết quả nghiên cứu cho thấy viêm teo niêm mạc và chuyển sản ruột có mối liên quan có ý nghĩa với các tổn thương tiền ung thư khác. Các tổn thương tiền ung thư của dạ dày gặp chủ yếu ở vùng hang vị.

34504Khảo sát đặc điểm di căn hạch cổ của ung thư lưỡi

Di căn hạch cổ là một yếu tố tiên lượng quan trọng nhất trong ung thư lưỡi. Số lượng bệnh nhân phát hiện hạch cổ tại thời điểm chẩn đoán khá cao, tỷ lệ tái phát hạch cổ còn tương đối nhiều, tuy nhiên chưa có nghiên cứu đầy đủ nào về đặc điểm di căn hạch cổ của ung thư lưỡi, đặc biệt theo hệ thống phân loại mới AJCC 8th năm 2017. Bài viết khảo sát đặc điểm di căn hạch cổ của ung thư lưỡi tại bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh theo hệ thống phân loại AJCC 8th.

34505Khảo sát đặc điểm dịch tể học, thói quen, điểm lâm sàng, cận lâm sàng, các yếu tố nguy cơ làm tăng trị số T-score trên bệnh nhân loãng xương tại Trung tâm Cơ xương khớp Bệnh viện Đại học Võ Trường Toản năm 2025

Mô tả đặc điểm dịch tể học, thói quen, đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân loãng xương tại Trung tâm Cơ xương khớp, Bệnh viện Đại học Võ Trường Toản, (2) Xác định một số yếu tố nguy cơ có liên quan đến mức độ loãng xương ở bệnh nhân điều trị nội trú và ngoại trú. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích, tiến hành trên 115 bệnh nhân được chẩn đoán loãng xương từ tháng 01 đến 06 năm 2025. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ. Dữ liệu được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp và khai thác hồ sơ bệnh án, xử lý bằng phần mềm SPSS 22.0. Kết quả: Nghiên cứu được thực hiện trên 115 bệnh nhân, trong đó nữ chiếm đa số với 82,6%, chủ yếu ở độ tuổi từ 50 đến 70 (63,5%) và phần lớn làm nghề lao động chân tay (91,3%).Về lâm sàng, triệu chứng phổ biến nhất là đau nhức trong xương (89,6%), tiếp theo là đau lưng (88,7%) và đau, mỏi gối (73%). Đau cổ vai gáy chiếm tỷ lệ thấp nhất (26,1%). Kết quả phân tích cho thấy có mối liên hệ có ý nghĩa thống kê giữa triệu chứng đau nhức trong xương và mức độ loãng xương nặng (T-score ≥ -3.5 SD) với p = 0,023. Ngoài ra, nhóm bệnh nhân không sử dụng rượu bia lại có tỷ lệ loãng xương nặng cao hơn so với nhóm có sử dụng, với p = 0,003. Thời gian mắc bệnh càng dài, tỷ lệ loãng xương nặng càng tăng, đặc biệt nhóm mắc bệnh trên 10 năm có tỷ lệ loãng xương nặng lên đến 50%, với p = 0,01. Kết luận: Loãng xương có xu hướng phổ biến ở nữ giới, tuổi trung niên trở lên, đặc biệt là người lao động chân tay, béo phì, ít vận động và mắc bệnh lý mạn tính kèm theo. Cần tăng cường sàng lọc và can thiệp sớm đối với các đối tượng nguy cơ.

34506Khảo sát đặc điểm dịch tễ và các yếu tố liên quan đến thể tai biến mạch máu não trên nhóm người bệnh điều trị tại bệnh viện Y học cổ truyền Đồng Tháp

Khảo sát đặc điểm dịch tễ và các yếu tố liên quan đến thể tai biến mạch máu não trên nhóm người bệnh điều trị tại bệnh viện Y học cổ truyền Đồng Tháp trong thời gian từ 10/2014 đến 9/2015. Các yếu tố liên quan đến thể tai biến mạch máu não bao gồm độ tuổi, đặc điểm công việc lao động hàng ngày, thói quen hút thuốc lá, sử dụng rượu bia, thói quen kiểm tra sức khỏe định kỳ và tiền sử tai biến mạch máu não của người bệnh.

34507Khảo sát đặc điểm hình ảnh học cửa sổ trước ống lệ mũi và ứng dụng trong phẫu thuật nội soi xoang hàm

Khảo sát các đặc điểm hình thái học của cửa sổ trước ống lệ mũi trên phim chụp cắt lớp vi tính (CT-scan) mũi xoang và đánh giá khả năng ứng dụng của phẫu thuật tiếp cận xoang hàm bằng đường trước ống lệ mũi trên người bệnh (NB) Việt Nam. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang trên 102 NB (204 bên) được chụp CT-scan mũi xoang tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM từ 12/2024 đến 06/2025. Các thông số được đo trên mặt phẳng axial bao gồm: độ rộng cửa sổ trước ống lệ mũi (AB), khoảng cách từ thành trước xoang hàm đến thành sau ống lệ mũi (AC), và độ rộng ống lệ mũi (BC). Phân loại độ rộng cửa sổ trước ống lệ mũi thành 3 nhóm theo Simmen: Nhóm I (<3 mm), Nhóm II (3-7 mm), và Nhóm III (>7 mm). Kết quả: Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 47,0 ± 14,6. Tỷ lệ nam/nữ là 1/1,4. Độ rộng trung bình của cửa sổ trước ống lệ mũi (AB) là 4,5 ± 2,3 mm. Khoảng cách trung bình từ thành trước xoang hàm đến thành sau ống lệ mũi (AC) là 13,9 ± 2,6 mm. Độ rộng trung bình ống lệ mũi (BC) là 9,4 ± 1,9 mm. Tỷ lệ phân bố các nhóm I, II, và III lần lượt là 29,4%, 55,4% và 15,2%. Tỷ lệ NB có thể thực hiện kỹ thuật PLRA (Nhóm II và III) là 70,6%. Có sự khác biệt ý nghĩa thống kê về độ rộng cửa sổ trước ống lệ mũi giữa nam (5,2 ± 2,2 mm) và nữ (4,0 ± 2,0 mm) (p<0,05). Kết luận: Đặc điểm giải phẫu của cửa sổ trước ống lệ mũi ở dân số nghiên cứu phù hợp để triển khai kỹ thuật tiếp cận xoang hàm bằng đường trước ống lệ mũi trên phần lớn NB. Việc đánh giá các thông số này trên CT-scan trước mổ là cần thiết để lựa chọn đường tiếp cận phù hợp, đặc biệt cần thận trọng ở NB nữ do có xu hướng không gian hẹp hơn.

34508Khảo sát đặc điểm hình thái và ý thức phòng bệnh viêm loét dạ dày tá tràng của bệnh nhân đến khám tại Bệnh viện Gia Đình Đà Nẵng

1. Đánh giá mức độ hiểu biết và ý thức thực hành phòng bệnh của bệnh nhân về bệnh viêm loét dạ dày-tá tràng; 2. Đánh giá các yếu tố liên quan đến mức độ hiểu biết và ý thức thực hành phòng bệnh viêm loét dạ dày tá tràng.

34509Khảo sát đặc điểm kháng thuốc của Pseudomonas aeruginosa và Acinetobacter baumannii gây viêm phổi bệnh viện

Xác định đặc điểm đề kháng của A. Baumannii và P. aeruginosa gây viêm phổi bệnh viện, viêm phổi thở máy với các kháng sinh sử dụng thuộc nhóm carbapenem (imipenem và meropenem), nhóm fluoroquinolone (levoflo-xacin và ciprofloxacin) và betalactam ± ức chế betalactamase (ceftazidim, piperacillin/tazobac-tam và cefoperazone/sulbactam).

34510Khảo sát đặc điểm lâm sàng và các cấu trúc trong khoang mũi tác động đến sự dẫn lưu khe giữa trên bệnh nhân viêm mũi xoang mạn tính

Khảo sát các đặc điểm lâm sàng và các cấu trúc trong khoang mũi anh hưởng đến sự dẫn lưu khe giữa trên bệnh nhân viêm mũi xoang mạn tính. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang loạt ca lâm sàng. Kết quả: Trong số 183 bệnh nhân đến khám tỷ lệ cao nhất là chảy mũi 50,2%, nghẹt mũi 27,2%, nặng đầu-mặt chiếm 21,7%, nhảy mũi 1,1%. tỷ lệ niêm mạc hốc mũi sung huyết cao nhất với 73,4%. Trường hợp dị hình vách ngăn chiếm đa số với tỷ lệ 74,3%, có 35,4% xuất hiện xoang hơi cuốn mũi. Tỷ lệ nhầy đục ở khe giữa chiếm hơn 53,6%. Kết luận: Trong số các bệnh nhân tham gia vào nghiên cứu ghi nhận sự xuất hiện triệu chứng chảy mũi và nghẹt mũi chiếm tỉ lệ cao nhất, và sự xuất hiện của các dị hình vách ngăn chiếm đa số ở bệnh nhân.