Kết quả tìm kiếm
Có 83301 kết quả được tìm thấy
34471Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tạo phức giữa silybin và phosphatidylcholin

Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tạo phức giữa silybin và phosphatidylcholin nhằm tìm ra điều kiện tối ưu cho việc bào chế phytosome chứa silybin từ đó có hướng ứng dụng sản xuất nguyên liệu này phục vụ sản xuất dược phẩm và thực phẩm bảo vệ sức khỏe.

34472Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình sản xuất bánh quy từ bột hoài sơn, bột khoai lang tím và hạt Kơ-Nia

Chương 1: Tổng quan; Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu; Chương 3: Kết quả và thảo luận; Chương 4: Kết luận và kiến nghị.

34473Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến việc mở rộng thị trường tiêu thụ tại Công ty TNHH OST Việt Nam

Trình bày cơ sở lý thuyết về thị trường tiêu thụ. Tổng quan về Công ty TNHH OST Việt Nam. Phân tích kết quả nghiên cứu và đề xuất giải pháp hoàn thiện.

34474Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hành nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn của các bà mẹ có con từ 1- 6 tháng tuổi điều trị tại bệnh viện phụ sản - nhi Đà Nẵng

Khảo sát kiến thức và thực hành về nuôi con bằng sữa mẹ của bà mẹ có con từ 1 - 6 tháng tuổi ở Khoa Nhi tiêu hóa, bệnh viện phụ sản - Nhi Đà Nẵng. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan các bà mẹ nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu.

34475Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến Vitamin PP trong sản xuất chà bông chay từ nấm bào ngư

Chương 1: Tổng quan; Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu; Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận; Chương 4: Kết luận và kiến nghị.

34476Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng và kết quả làm việc của dược sĩ đại học tốt nghiệp tại Trường Đại học Duy Tân năm 2017

Khảo sát kết quả việc làm của dược sĩ đại học tốt nghiệp tại Trường Đại học Duy Tân năm 2017. Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn công việc của dược sĩ đại học trước và sau khi tốt nghiệp.

34477Khảo sát các yếu tố liên quan đến thực hành giao tiếp của sinh viên điều dưỡng Đại học Đông Á theo mô hình AIDET khi thực tập tại bệnh viện

AIDET là một công cụ giao tiếp dựa trên bằng chứng, việc giao tiếp theo mô hình AIDET là kỹ năng cần thiết trong quá trình thực hành lâm sàng của sinh viên điều dưỡng. Khảo sát tỉ lệ thực hành giao tiếp theo mô hình AIDET của sinh viên điều dưỡng và xác định yếu tố liên quan đến thực hành giao tiếp theo mô hình AIDET khi thực tập tại bệnh viện nhằm đề xuất các giải pháp phù hợp nâng cao kỹ năng giao tiếp, tăng cường sự hài lòng của người bệnh. Phương pháp: Thiết kế mô tả cắt ngang trên 96 sinh viên điều dưỡng năm 4 trường Đại học Đông Á thực tập lâm sàng tại bệnh viện Ung bướu Đà Nẵng từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2022. Nghiên cứu sử dụng bộ công cụ trở ngại tâm lý trong giao tiếp và bảng kiểm mô hình AIDET. Kết quả: Tỷ lệ sinh viên thực hành giao tiếp theo mô hình AIDET đạt chiếm 39,6%; Có mối liên quan giữa các yếu tố: Học lực; thành viên ban cán sự trong lớp; tham gia các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ; môi trường giao tiếp của sinh viên khi thực tập tại bệnh viện; sinh viên hiểu về mô hình AIDET và trở ngại tâm lý trong giao tiếp khi thực tập lâm sàng tại bệnh viện với thực hành giao tiếp theo mô hình AIDET của sinh viên khi thực hành lâm sàng (p<0,05). Thực hành giao tiếp của sinh viên điều dưỡng theo mô hình AIDET đạt tỷ lệ chưa cao, nhà trường, bệnh viện thực tập cần có các giải pháp giúp sinh viên điều dưỡng nâng cao hiệu quả giao tiếp trong quá trình học tập lâm sàng.

34478Khảo sát các yếu tố liên quan tử vong ở bệnh nhân viêm phổi bệnh viện do Acinetobacter baumannii tại Khoa Hô hấp – Bệnh viện Chợ Rẫy, giai đoạn 2024–2025

Viêm phổi bệnh viện do Acinetobacter baumannii đa kháng thuốc tiếp tục là nguyên nhân quan trọng làm gia tăng tỷ lệ tử vong và kéo dài thời gian nằm viện ở bệnh nhân nặng. Việc nhận diện các yếu tố liên quan tử vong giúp bác sĩ lâm sàng tối ưu hóa điều trị và tiên lượng sớm. Mục tiêu: Xác định các yếu tố liên quan đến tử vong ở bệnh nhân viêm phổi bệnh viện do A. baumannii điều trị tại khoa Hô hấp, Bệnh viện Chợ Rẫy. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến cứu trên 76 bệnh nhân viêm phổi bệnh viện có phân lập A. baumannii từ dịch tiết hô hấp, điều trị tại khoa Hô hấp từ 10/2024 đến 04/2025. Các biến số về lâm sàng, cận lâm sàng, kháng sinh đồ và kết cục được thu thập và phân tích. Kết quả: Tỷ lệ tử vong là 46,1%. Nhịp mạch khi nhập viện có sự khác biệt thống kê giữa nhóm tử vong và sống còn. Ngoài ra, giảm lymphocyte, giảm tiểu cầu và giảm eGFR được ghi nhận rõ hơn ở nhóm tử vong. Toàn bộ chủng A. baumannii đều kháng carbapenem (100%) và đa kháng (100%), với tỷ lệ kháng cotrimoxazol 82,9%, gentamicin 97,4%, nhưng còn nhạy với colistin (MIC ≤ 1 ở 98,6%). Sau khi có kháng sinh đồ, tỷ lệ sử dụng colistin tăng lên 67,1%. Mô hình hồi quy logistic đa biến cho thấy tiểu cầu thấp liên quan đáng kể đến nguy cơ tử vong (p=0,003). Kết luận: Các chỉ số về huyết học và chức năng thận có thể hỗ trợ nhận diện nhóm bệnh nhân viêm phổi bệnh viện do A. baumannii có nguy cơ tử vong cao do tình trạng đa kháng thuốc.

34479Khảo sát các yếu tố nguy cơ hạ natri máu trong thời gian xạ trị bệnh nhân ung thư đầu cổ tại khoa Xạ trị đầu cổ, tai mũi họng, hàm mặt

rị triệt để hoặc hóa xạ trị đồng thời với Cisplatin. - Đánh giá các yếu tố nguy cơ liên quan đến tình trạng hạ natri máu trong điều trị BN ung thư đầu cổ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu Đối tượng: Bệnh nhân ung thư vùng đầu cổ được chỉ định xạ triệt để hoặc hóa xạ đồng thời triệt để, đang điều trị tại Khoa Xạ trị đầu cổ, tai mũi họng, hàm mặt, Bệnh viện Ung Bướu Thành phố Hồ Chí Minh (Bệnh viện Ung Bướu TP. HCM). Thời gian nghiên cứu: Từ 01/01/2024 đến hết 01/09/2024. Địa điểm: Khoa Xạ trị đầu cổ, tai mũi họng, hàm mặt, Bệnh viện Ung Bướu TP. HCM. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiền cứu. Kết quả: Nghiên cứu đã thu nhận 229 bệnh nhân mắc các loại ung thư vùng đầu và cổ, với độ tuổi trung bình 56. Trong đó, 76% là nam và 24% là nữ. Tỷ lệ bệnh nhân bị hạ natri máu trong quá trình điều trị tăng dần từ tuần 1 (3,5%) đến tuần 7 (33,2%). Hạ natri máu ở mức độ nhẹ chiếm phần lớn, trong khi hạ natri máu độ 3 (nặng) chiếm tỷ lệ thấp hơn nhưng có liên quan đến các triệu chứng nghiêm trọng về thần kinh như co giật và yếu cơ. Các yếu tố như ung thư vòm hầu, hạ hầu, thanh quản và việc sử dụng Cisplatin có liên quan chặt chẽ đến tình trạng hạ natri máu. Ung thư khẩu hầu, hốc miệng, vòm hầu và hạ hầu - thanh quản có tỷ lệ hạ natri máu lần lượt là 27%, 21%, 18% và 11.7%. Có 44,2% bệnh nhân phải nhập viện do hạ natri máu, trong đó hạ natri máu độ 1, độ 2, độ 3 có tỷ lệ lần lượt là:9,1%; 2,2%; 5,2%. Kết luận: Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ hạ natri máu ở bệnh nhân điều trị ung thư đầu cổ là đáng kể, đặc biệt là ở những tuần điều trị sau và ở các bệnh nhân điều trị bằng Cisplatin. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi nồng độ natri trong suốt quá trình điều trị để phát hiện sớm và can thiệp kịp thời sẽ giúp giảm thiểu các biến chứng liên quan và cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân.

34480khảo sát các yếu tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên tại Khách sạn Holiday Beach hotel and Resort

Chương 1: Cơ sở lý luận về động lực làm việc; Chương 2: Phân tích các nhân tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên tại khách sạn Holiday Beach Danang Hotel and Resort; Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách tạo động lực làm việc cho nhân viên tại khách sạn Holiday Beach Danang Hotel and Resort.