Kết quả tìm kiếm
Có 83301 kết quả được tìm thấy
34461Khảo sát các phương pháp thí nghiệm tạo tải trọng động đất

Trình bày các phương pháp thí nghiệm mô phỏng tải trọng động đất: thí nghiệm tĩnh học tương đương, thí nghiệm giả động, thí nghiệm trên bàn rung, thí nghiệm tại hiện trường. Thí nghiệm mô phỏng tải trọng động đất tại Việt Nam.

34462Khảo sát các quy định về kê đơn thuốc ngoại trú và tình hình kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện 199 – Bộ Công an năm 2023

Mô tả thực trạng sửa đổi, bổ sung của các văn bản quy phạm pháp luật về kê đơn ngoại trú còn hiệu lực tại Việt Nam. Khảo sát tình hình kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện 199 – Bộ Công an năm 2023.

34463Khảo sát các rối loạn nhịp tim bằng điện tâm đồ chuẩn ở bệnh nhân suy tim phân suất tống máu thất trái giảm

Mô tả đăc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các rối loạn nhịp tim của bệnh nhân suy tim phân suất tống máu thất trái giảm; Khảo sát mối liên quan rối loạn nhịp tim với các yếu tố lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân suy tim phân suất tống máu thất trái giảm.

34464Khảo sát các tham số ảnh hưởng đến chiều dài đoạn tiếp xúc trong kết cấu khung chèn

Phân tích các tham số ảnh hưởng đến chiều dài đoạn tiếp xúc giữa khung và tường chèn, một tham số quan trọng trong việc xác định bề rộng thanh chống chéo trong phân tích kết cấu khung chèn. Các tham số khảo sát gồm: độ cứng tương đối giữa khung bao quanh và tường, tỉ lệ diện mạo tường. Nhiều ví dụ phân tích khung chèn trong giai đoạn đàn hồi bằng SAP2000 đã được thực hiện.

34465Khảo sát các tiêu chí đánh giá và lựa chọn nhà cung ứng vật tư xây dựng

Tổng quan các tiêu chuẩn để lựa chọn nhà cung ứng vật tư trong ngành xây dựng dựa trên việc khảo lược tài liệu trong và ngoài nước kết hợp hình thức phỏng vấn sâu các chuyên gia xây dựng.

34466Khảo sát các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc trên bệnh nhân điều trị nội trú tại khoa Nội Tim mạch bệnh viện Đa khoa tỉnh Gia Lai 6 tháng đầu năm 2023

Khảo sát đặc điểm của bệnh nhân và đặc điểm sử dụng thuốc trên bệnh nhân điều trị nội trú tại Khoa Nội Tim mạch bệnh viện Đa khoa tỉnh Gia Lai 6 tháng đầu năm 2023. Nhận diện và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc thuộc nhóm C1 – lựa chọn thuốc và C3 – lựa chọn liều trên bệnh nhân điều trị nội trú tại khoa Nội Tim mạch bệnh viện Đa khoa tỉnh Gia Lai 6 tháng đầu năm 2023.

34467Khảo sát các vết nứt nhà ở do động đất ở Bắc Trà My

Trình bày kết quả khảo sát các vết nứt nhà ở do động đất ở huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam, nơi có thủy điện Sông Tranh 2. Mô hình tính toán sơ bộ kết cấu nhà ở xây bằng tường gạch chịu động đất được thực hiện để định tính vị trí các vết nứt. Kết quả cho thấy các vết nứt đặc thù do động đất thường xảy ra ở các tường gạch, tại các vị trí có ứng suất tập trung khi động đất xảy ra. Khảo sát này là bước khởi đầu cho nghiên cứu sâu hơn sau này, như tính toán chi tiết vết nứt nhà ở do động đất, từ đó đưa ra biện pháp gia cố hay xây mới nhà ở có thể chịu được động đất.

34468Khảo sát các xét nghiệm sàng lọc và chẩn đoán nhiễm virus viêm gan B tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

Đánh giá xét nghiệm phản ứng HBsAg huyết thanh bằng máy xét nghiệm miễn dịch trong sàng lọc bệnh nhân viêm gan B tại Bệnh viện Việt Đức. So với xét nghiệm HBsAg huyết thanh, Xác định nồng độ HBV DNA huyết thanh và các xét nghiệm liên quan khác như ALT.

34469Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng chọn lựa thuốc sinh học của bác sĩ và bệnh nhân trong điều trị bệnh vảy nến mức độ trung bình nặng

Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng chọn lựa thuốc sinh học của bác sĩ và bệnh nhân trong điều trị bệnh vảy nến mức độ trung bình - nặng. Thuộc tính có tầm quan trọng tương đối (Relative importance – RI) cao nhất ở nhóm bệnh nhân là chi phí (RI: 29,3%) và ở nhóm bác sĩ là hiệu quả dài hạn (RI: 39,3%). Bệnh nhân quan tâm tần suất điều trị (RI: 19,5%) và tỉ lệ nhiễm trùng nghiêm trọng (RI: 14,6%) hơn so với bác sĩ. Thuộc tính ít ảnh hưởng đến lựa chọn của bệnh nhân và bác sĩ là hiệu quả duy trì sau ngưng thuốc và hiệu quả ngắn hạn. Chi phí điều trị là thuộc tính quan trọng nhất đối với bệnh nhân vảy nến ở Việt Nam, trong khi hiệu quả dài hạn là thuộc tính được ưu tiên nhất khi bác sĩ lựa chọn thuốc sinh học. Kết quả nghiên cứu góp phần đưa ra quyết định chung giữa bác sĩ và bệnh nhân nhằm cải thiện sự tuân thủ của bệnh nhân cũng như hiệu quả điều trị.

34470Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến điều trị điếc đột ngột

Điếc đột ngột là một cấp cứu thường gặp trong chuyên ngành Tai Mũi Họng. Corticoid toàn thân là điều trị chính yếu và phổ biến hiện nay. Tuy nhiên, nhiều yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả điều trị nhưng chưa được nghiên cứu nhiều ở Việt Nam. Mục tiêu: Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị điếc đột ngột. Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang tiến cứu trên 162 bệnh nhân điếc đột ngột tại Bệnh viện Tai Mũi Họng TP. Hồ Chí Minh từ 02/2025 đến 09/2025. Dữ liệu lâm sàng, thính lực đồ và kết quả điều trị được phân tích. Hồi quy logistic được sử dụng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Kết quả: Tuổi trung bình bệnh nhân là 45,0 ± 12,7 năm; thời gian trung bình từ khởi phát đến nhập viện là 8,5 ± 6,5 ngày. Sau điều trị, 16,0% bệnh nhân hồi phục hoàn toàn, 27,8% hồi phục một phần và 56,2% không cải thiện. Phân tích hồi quy đa biến cho thấy tuổi (OR = 0,96; KTC 95%: 0,96 – 0,99; p = 0,005), trì hoãn điều trị (OR = 0,88; KTC 95%: 0,82 – 0,94; p < 0,001) và ngưỡng nghe trước điều trị (OR = 0,97; KTC 95%: 0,97 – 0,99; p = 0,021) là các yếu tố ảnh hưởng làm giảm khả năng hồi phục thính lực. Các yếu tố khác như bệnh lý kèm theo, dạng thính lực đồ không ảnh hưởng kết quả điều trị. Kết luận: Tuổi, thời gian từ khi khởi phát đến điều trị, và ngưỡng nghe trước điều trị là các yếu tố ảnh hưởng kết quả điều trị điếc đột ngột. Do đó, can thiệp sớm đóng vai trò then chốt trong việc tối ưu hóa kết quả điều trị.