34371Khai triển Firewall trong Linux với IPTables
Tổng quan về bảo mật mạng; Bảo mật mạng với Firewall.
34372Khái yếu tác phẩm Hải Thượng Y Tông Tâm Lĩnh của Hải Thượng Lãn Ông
Bao quát khắp các lĩnh vực của y học cổ truyền phương đông: từ triết học, y lý, vận khí, bệnh học, chẩn đoán, điều trị, dưỡng sinh, phòng bệnh, dược học, phương tễ cho đến dinh dưỡng ăn uống, nữ công gia chánh...
34373Khâm định tiểu bình lưỡng kì nghịch phỉ phương lược chính biên
Tập hợp toàn bộ công văn, chỉ dụ của nhà Vua, các bản tấu, biểu của các viên đại thần, tướng lĩnh cầm quân đi đánh dẹp các cuộc nổi dậy và xâm lược trên cả miền Bắc, miền Nam trong thời gian 3 năm, từ năm Minh Mệnh thứ 14 (1833) đến năm Minh Mệnh thứ 16 (1835).
34374Khâm định Việt sử thông giám cương mục: Quốc sử quán triều Nguyễn - Tập 1
Bộ sách này trình bày một cách toàn diện lịch sử Việt Nam từ thời Hùng Vương dựng nước đến cuối thế kỷ XVIII ( năm 1789 ). Tập 1 gồm phần tiền biên ( từ quyển thứ 1 đến quyển thứ 5) và phần chính biên ( từ quyển thứ 1 đến quyển thứ 25 ).
34375Khâm định Việt sử thông giám cương mục: Quốc sử quán triều Nguyễn - Tập 2
Bộ sách này trình bày một cách toàn diện lịch sử Việt Nam từ thời Hùng Vương dựng nước đến cuối thế kỷ XVIII ( năm 1789 ). Tập 2 bao gồm phần chính biên ( từ quyển thứ 26 đến quyển thứ 47 ).
34376Khám lâm sàng hệ thần kinh
Phương pháp khám lâm sàng hệ thần kinh: khám 12 đôi dây thần kinh sọ não, khám hệ vận động, hệ phản xạ, khám dinh dưỡng và triệu chứng rối loạn dinh dưỡng...
34377Khám phá ẩm thực truyền thống Việt Nam
Giới thiệu những vấn đề chung về ẩm thực dưới góc độ văn hoá, ẩm thực của người Việt (Kinh) và truyền thống ẩm thực của các dân tộc thiểu số.
34378Khám phá các chất ức chế NS3 protease bằng phương pháp in silico : tiềm năng điều trị virus Zika
Xây dựng mô hình pharmacophore cho các hợp chất có tác dụng ức chế enzyme NS3 protease; (2) Từ mô hình pharmacophore thiết lập được, đề tài tiến hành sàng lọc các chất có tác dụng ức chế enzyme NS3 protease từ thư viện ZINC (ZINC database) với công cụ ZINCPharmer. Đối tượng và phương pháp: Xây dựng mô hình pharmacophore thông qua docking hợp chất tham chiếu (hợp chất 1) vào enzyme NS3 protease (PDB ID: 5H4I), sử dụng công cụ ZINCPharmer để sàng lọc ảo từ thư viện ZINC và đánh giá bằng phương pháp docking phân tử thông qua phần mềm AutoDock Vina. Kết quả: Nghiên cứu xây dựng thành công mô hình pharmacophore đặc trưng với ba vòng thơm (Ar), một nhóm kỵ nước và hai nhóm nhận hydro. Sàng lọc ảo từ 21.777.093 hợp chất trong thư viện ZINC thu được 24 hợp chất phù hợp với mô hình pharmacophore. Trong đó, 10 hợp chất thỏa mãn quy tắc Lipinski. Sau đó, thực hiện docking những hợp chất này, kết quả cho thấy năng lượng liên kết với NS3 protease dao động từ -7,5 đến -8,1 kcal/mol. Đặc biệt, hợp chất ZINC08961480 có năng lượng liên kết thấp nhất (-8,1 kcal/mol) và tạo nhiều tương tác quan trọng với các dư lượng amino acid, bao gồm liên kết hydro (Ser135, Tyr150), tương tác π-π xếp chồng (Tyr161), tương tác π-alkyl và alkyl (Val36, Ala132). Kết luận: Nghiên cứu đã xây dựng thành công mô hình pharmacophore, phục vụ sàng lọc các hợp chất có khả năng ức chế enzyme NS3 protease. Từ thư viện ZINC, 24 hợp chất tương thích với mô hình được sàng lọc, trong đó có 10 hợp chất đáp ứng quy tắc Lipinski. Đặc biệt, hợp chất ZINC08961480 có ái lực liên kết nổi trội và tiềm năng phát triển thành thuốc điều trị virus Zika nhờ khả năng tương tác tốt với vị trí hoạt động của enzyme NS3 protease.
34379Khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến sự hiểu biết về chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế của sinh viên kế toán tại Hà Nội
Bài viết sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng với 6 phần nội dung liên quan đã đánh giá được tác động của các nhân tố tới sự hiểu biết về chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế của sinh viên kế toán trên địa bàn Hà nội, trong đó yếu tố thách thức trong việc áp dụng chuẩn mực có ảnh hưởng rất lớn đến sự hiểu biết của sinh viên.
34380Khám phá các nhân tố ảnh hưởng tới ý định sử dụng ví điện tử của người tiêu dùng tại Hà Nội
Nghiên cứu sử dụng tập dữ liệu gồm 355 quan sát để khám phá các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ví điện tử của người tiêu dùng tại Hà Nội. Nghiên cứu chứng minh tác động của hai nhóm nhân tố là tính hữu ích cảm nhận và chi phí cảm nhận. Kết quả nghiên cứu cung cấp các gợi ý về chính sách và đề xuất các công ty ví điện tử cải tiến chất lượng nhằm thu hút đông đảo số lượng người sử dụng dịch vụ.





