34321Khảo sát động cơ học tập của sinh viên Điều dưỡng tại Trường Đại học Duy Tân
1. Khảo sát động cơ học tập của sinh viên Điều dưỡng Trường Đại học Duy Tân; 2. Mô tả một số yếu tố liên quan đến động cơ học tập của sinh viên Điều dưỡng. Từ đó, đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy động cơ học tập tích cực, hiệu quả của sinh viên.
34322Khảo sát đột biến c.1799t>a của gen Braf trong ung thư đại trực tràng bằng kỹ thuật ASO PCR
Nghiên cứu trên những mẫu mô UTĐTT không có đột biến gen KRAS và NRAS. DNA được tách chiết từ tế bào u sẽ được giải trình tự gen BRAF để chọn mẫu có mang đột biến c.1799T>A. Tiến hành thực hiện tối ưu hóa phản ứng ASO-PCR để khuếch đại đặc hiệu alen đột biến. Kết quả thiết kế thành công cặp mồi đặc hiệu để khuếch đại những mẫu có đột biến c.1799T>A. Khảo sát trên 86 mẫu UTĐTT, chúng tôi phát hiện 17 trường hợp có mang đột biến này (19,8%).
34323Khảo sát đột biến một số gen liên quan đến ung thư phổi không tế bào nhỏ bằng kỹ thuật giải trình tự thế hệ mới
Nghiên cứu được thực hiện nhằm khảo sát một số dạng đột biến gen liên quan đến UTP không tế bào nhỏ (KTBN) bằng kỹ thuật giải trình tự thế hệ mới (Next-generation sequencing - NGS) trên mẫu mô sinh thiết của bệnh nhân. Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp mô tả cắt ngang trên 40 bệnh nhân UTPKTBN được xét nghiệm phát hiện đột biến gen trên mẫu mô bằng NGS.
34324Khảo sát đường quan hệ lực cắt – chuyển vị ngang của gối cách chấn đàn hồi cốt sợi trong công trình cách chấn đáy chịu động đất
Khảo sát vòng lặp trễ thể hiện mối quan hệ lực cắt – chuyển vị ngang của gối cách chấn đàn hồi cốt sợi không liên kết trong công trình nhà khung bê tông cốt thép giả định chịu các bang gia tốc nền khác nhau của các trận động đất thực tế đã xảy ra trong quá khứ bằng phương pháp phân tích mô hình số sử dụng phân tích động theo thời gian thông qua phần mềm SAP2000.
34325Khảo sát giá trị các triệu chứng và tiêu chuẩn chẩn đoán đàm thấp trên bệnh nhân đái tháo đường type 2
Khảo sát các triệu chứng chẩn đoán đàm thấp trên bệnh nhân đái tháo đường 2. Xác định tính giá trị chẩn đoán của triệu chứng theo tỉ lệ % khi có chẩn đoán.
34326Khảo sát giá trị của thang điểm haps và bisap trong dự đoán mức độ nặng ở bệnh nhân viêm tụy cấp
Khảo sát giá trị của thang điểm HAPS và BISAP trong tiên lượng mức độ nặng ở người bệnh viêm tụy cấp tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2024-2025. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang 120 bệnh nhân được chẩn đoán viêm tụy cấp điều trị tại Trung tâm Tiêu hoá - Gan mật, Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 11/2024 đến tháng 06/2025. Thang điểm HAPS và BISAP được đánh giá trong vòng 24 giờ đầu. Kết quả: Thang điểm HAPS có giá trị tiên lượng mức độ nặng của viêm tụy cấp ở mức độ khá, với diện tích dưới đường cong ROC (AUC) là 0,752 (KTC 95%= 0,672 – 0,878). Tại điểm cut-off HAPS=3 điểm, độ nhạy đạt 61,1%, độ đặc hiệu 84,3%, giá trị tiên đoán dương 49,7% và giá trị tiên đoán âm 92,5%. Thang điểm BISAP có giá trị tiên lượng mức độ nặng của viêm tụy cấp ở mức độ tốt, với diện tích dưới đường cong ROC (AUC) là 0,928 (KTC 95%= 0,878 – 0,978). Tại điểm cut-off BISAP=3 điểm, độ nhạy đạt 81,3%, độ đặc hiệu 90,4%, giá trị tiên đoán dương (PPV) 66,5%, và giá trị tiên đoán âm 96,9%. Kết quả có ý nghĩa thống kê với p < 0,001. Kết luận: Thang điểm BISAP có giá trị tốt hơn thang điểm HAPS trong tiên lượng mức độ nặng của viêm tụy cấp, đặc biệt là trong giai đoạn 24 giờ đầu nhập viện.
34327Khảo sát giá trị phương pháp tế bào học, sinh thiết tức thì trong chẩn đoán ung thư tuyến giáp dạng nhú
Nghiên cứu nhằm khảo sát tỷ lệ ung thư tuyến giáp dạng nhú trong nhóm người bệnh u tuyến giáp được phẫu thuật và giá trị phương pháp xét nghiệm tế bào học, sinh thiết tức thì trong chẩn đoán ung thư tuyến giáp dạng nhú. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, lấy số liệu kết hợp hồi cứu và tiến cứu trên 125 người bệnh u tuyến giáp tại khoa Giải phẫu bệnh - Bệnh viện Chợ Rẫy, từ tháng 01/2024 đến tháng 08/2024. Kết quả: Trong 125 đối tượng người bệnh u tuyến giáp, tỷ lệ chẩn đoán xác định ung thư biểu mô tuyến giáp dạng nhú chiếm 68,0%. Giá trị của phương pháp tế bào học: Độ nhạy đạt 68,2%, độ đặc hiệu đạt 90,0%, độ chính xác đạt 75,2%, giá trị dự báo dương tính đạt 93,5% và giá trị dự báo âm tính đạt 57,1%. Giá trị của phương pháp sinh thiết tức thì: Độ nhạy đạt 98,8%, độ đặc hiệu đạt 95,0%, độ chính xác đạt 97,6%, giá trị dự báo dương tính đạt 97,7% và giá trị dự báo âm tính đạt 97,4%. Kết luận: Kết quả nghiên cứu chứng minh giá trị của phương pháp sinh thiết tức thì (độ nhạy, độ đặc hiệu, độ chính xác, giá trị tiên đoán âm tính và giá trị tiên đoán dương tính) đối với u tuyến giáp.
34328Khảo sát giao thức mạng can trên ô tô
Chương 1: Tổng quan về giao thức mạng can (toyota vios); Chương 2: Hoạt động và cấu trúc của giao thức mạng can; Chương 3: Giới thiệu một số phần cứng và mô phỏng giao thức mạng can; Chương 4: Cơ chế đếm nhận lỗi và các loại lỗi chính thường xảy ra trong mạng can; Chương 5: Tìm hiểu cách bố trí mạng can trên xe và sự khác nhau cơ bản giữa mạng can với các mạng truyền thông khác.
34329Khảo sát giao thức mạng CAN trên ô tô (xe Mazda CX-5)
Chương 1: Tổng quan về giao thức mạng CAN (MAZDA – CX 5); Chương 2: Hoạt động và cấu phúc của giao thức mạng CAN; Chương 3: Giới thiệu một số phần cứng và mô phỏng giao thức mạng CAN; Chương 4: Cơ chớ đếm nhận lỗi và các lỗi chính thường xảy ra trong mạng CAN; Chương 5: Tìm hiểu cách bố trí mạng CAN trên xe và sự khác nhau cơ bản giữa mạng CAN với các mạng truyền thông khác.
34330Khảo sát hàm lượng acid ganoderic A trong một số mẫu nấm linh chi Việt Nam (Ganoderma lucidun (Leyss ex Fr. Karst) bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
Khảo sát hàm lượng acid ganoderic A trong một số mẫu nấm linh chi Việt Nam sử dụng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao, với detector DAD phổ biến, góp phần đánh giá chất lượng nấm linh chi trên thị trường.





