Kết quả tìm kiếm
Có 83301 kết quả được tìm thấy
34031Kết quả kiểm soát các yếu tố nguy cơ và chỉ số khối cơ thể ở người có nguy cơ tim mạch cao bằng giải pháp y tế từ xa (telemedicine)

Các chiến lược y tế từ xa đã được áp dụng trên thế giới để hỗ trợ nhóm người có nguy cơ tim mạch cao, nhưng hiệu quả của những can thiệp này trong việc cải thiện nguy cơ tim mạch ở các bệnh nhân tại Việt Nam vẫn chưa rõ ràng. Nghiên cứu này nhằm đánh giá kết quả kiểm soát yếu tố nguy cơ tim mạch và chỉ số khối cơ thể ở người có nguy cơ cao bằng giải pháp y tế từ xa. 112 bệnh nhân được chia hai nhóm: Nhóm can thiệp nhận một buổi tư vấn ban đầu và được hỗ trợ qua điện thoại trong ba tháng; nhóm chứng chỉ nhận một buổi tư vấn. Kết quả cho thấy, tuổi trung bình 56,8±6,8, 69% là nữ. Các chỉ số về cân nặng (-1,232 kg; p<0,001), chu vi vòng eo (-0,789 cm; p=0,02), chỉ số khối cơ thể (-0,398 kg/m2; p<0,001), huyết áp tâm trương (-1,233 mmHg; p=0,03), cholesterol toàn phần (-0,196 mmol/l; p=0,02) và lipoprotein trọng lượng phân tử thấp (LDL) cholesterol (-0,165 mmol/l; p=0,005) ở nhóm can thiệp đều giảm hơn nhóm chứng sau 12 tháng. Như vậy, ở những người lớn tuổi có nguy cơ tim mạch cao, giải pháp y tế từ xa với hỗ trợ qua điện thoại trong vòng 3 tháng đã mang lại những cải thiện về các yếu tố nguy cơ tim mạch. Những cải thiện này kéo dài sau một năm, cho thấy y tế từ xa có hiệu quả trong việc kiểm soát nguy cơ tim mạch.

34032Kết quả kiểm soát đường huyết bằng Insulin truyền tĩnh mạch ở bệnh nhân đột quỵ não nặng

Đạt được kiểm soát đường huyết là một trong những yếu tố tác động đến kết cục ở bệnh nhân đột quỵ não. Nghiên cứu can thiệp thực hiện tại khoa Đột quỵ, Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ với 19 bệnh nhân tăng đường huyết dai dẳng được kiểm soát bằng insulin truyền tĩnh mạch theo phác đồ của đơn vị Cleveland và đánh giá kết quả kiểm soát đường huyết.

34033Kết quả kiểm soát tần số tim mạch bằng Ivabradine ở bệnh nhân suy tim mạn tính

Khảo sát tỷ lệ tăng tần số tim và đánh giá kết quả kiểm soát tăng tần số tim bằng thuốc Ivabradine ở bệnh nhân suy tim mạn tính. Kết quả tần số tim lúc nhập viện trên 70 lần/phút chiếm 95%. Tất cả bệnh nhân suy tim độ III và độ IV đều có tần số tim trên 70 lần/phút. Sau can thiệp, sự khác biệt trung bình của nhịp tim giữa nhóm can thiệp và không can thiệp bằng ivabradine là 14,33 nhịp mỗi phút (p <0,01), với 67,7 nhịp mỗi phút trong nhóm can thiệp và với 82,1 nhịp mỗi phút trong nhóm chứng. Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về trung bình nhịp tim giữa trước và sau khi điều trị bằng ivabradine trong nhóm can thiệp với 36,50 nhịp mỗi phút (p <0,01).

34034Kết quả kim ngạch xuất nhập khẩu và phòng chống buôn lậu của Hải quan tỉnh Tây Ninh và một số bài học kinh nghiệm

Trong xu thế mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa là ngành kinh tế mũi nhọn của nền kinh tế quốc dân nói chung và tỉnh Tây Ninh nói riêng. Cùng với sự phát triển của hoạt động xuất nhập khẩu, thì công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực Hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu và phòng chống buôn lậu là hai mặt có sự tác động với nhau. Trong những năm qua, Hải quan tỉnh Tây Ninh đã có nhiều cố gắng, có những bước cải cách, hiện đại hóa, đáp ứng công tác quản lý nhà nước về xuất nhập khẩu, cũng như đẩy mạnh phòng chống buôn lậu. Số lượng và chất lượng giao dịch hàng hóa xuất nhập khẩu của nước ta và Vương quốc Campuchia qua cửa khẩu Tây Ninh ngày càng tăng lên. Tuy nhiên, sự gia tăng buôn lậu qua biên giới ngày càng phức tạp, làm hạn chế kết quả xuất nhập khẩụ và phát triển kinh tế. Bài viết này phân tích những kết quả về kim ngạch xuất nhập khẩu và tình hình phòng chống buôn lậu ở tỉnh Tây Ninh những năm qua; đồng thời rút ra những bài học kinh nghiệm cho thời gian tới.

34035Kết quả lâm sàng phác đồ chuẩn bị niêm mạc bằng chu kỳ tự nhiên cải tiến và chu kỳ nhân tạo trên bệnh nhân chuyển phôi trữ

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng trên 167 bệnh nhân chuyển phôi trữ từ 8/2022 - 3/2023 tại Bệnh viện Nam học và Hiếm muộn Hà Nội. Phân tích các mô hình có hiệu chỉnh tuổi, chỉ số khối cơ thể, thời gian vô sinh, loại vô sinh, tiền sử lưu sảy thai, số lần chuyển phôi thất bại, niêm mạc tử cung ngày khởi động progesterone, tổng số phôi chuyển, tổng số phôi tốt cho thấy tỷ lệ có thai lâm sàng ở nhóm chu kì nhân tạo có xu hướng cao hơn so với nhóm chu kì tự nhiên, tuy nhiên mối liên quan chưa có ý nghĩa thống kê với p > 0,05. Việc lựa chọn phác đồ chuẩn bị niêm mạc tử cung để chuyển phôi trữ tùy thuộc vào việc cá thể hóa cho bệnh nhân và từng trung tâm.

34036Kết quả lập báo cáo tài chính nhà nước năm 2018 và định hướng nâng cao chất lượng

Trình bày những kết quả bước đầu trong lập và công khai báo cáo tài chính nhà nước; một số tồn tại, hạn chế và định hướng nâng cao chất lượng báo cáo tài chính nhà nước.

34037Kết quả nghiên cứu nhu cầu và mức độ đáp ứng nhu cầu thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất phần mềm và trí tuệ nhân tạo Việt Nam

Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp định tính kết hợp phương pháp định lượng dựa trên kết quả khảo sát về nhu cầu thông tin kế toán quản trị chi phí của nhà quản trị ở 72 doanh nghiệp sản xuất phần mềm và trí tuệ nhân tạo trong phạm vi cả nước. Kết quả của nghiên cứu được đề cập trong bài viết cho thấy sự quan trọng của việc làm rõ về nhu cầu thông tin quản lý của một doanh nghiệp trong kế toán quản trị

34038Kết quả nghiên cứu thực nghiệm bước đầu về ảnh hưởng của áp lực áp tuyến đến khả năng kháng cắt trượt giữa hai lớp bê tông asphalt từ mẫu khoan hiện trường

Trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm đánh giá ảnh hưởng của áp lực pháp tuyến đến khả năng chịu cắt trượt của hai lớp bê tông asphalt (BTAP) đối với các mẫu khoan hiện trường của dự án thực tế. Thí nghiệm được tiến hành trên bộ thiết bị cắt có lực dọc trục thiết kế theo mô hình LIST theo tiêu chuẩn AASHTO TP114-15 trong điều kiện thực tế tại Việt Nam.

34039Kết quả noãn, phôi của phác đồ kích thích buồng trứng sử dụng Progestin so với phác đồ antagonist tại Bệnh viện Đa khoa Phương Đông

Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 512 bệnh nhân được thụ tinh trong ống nghiệm và chia thành hai nhóm: PPOS (n = 252) và Antagonist (n = 260). Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về các đặc điểm cơ bản (tuổi, BMI, AMH, AFC, FSH, LH) giữa hai nhóm nghiên cứu.

34040Kết quả nuôi dưỡng đường tiêu hóa sớm ở trẻ sinh non tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên

Đánh giá tăng trưởng thể chất của trẻ sinh non được nuôi dưỡng bằng đường tiêu hóa sớm tại Trung tâm Nhi khoa - Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2023-2024.Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 204 đối tượng trẻ đẻ non được nuôi dưỡng bằng đường tiêu hóa sớm. Kết quả: Nghiên cứu này cho thấy tỷ lệ trẻ nam/nữ là 1,8/1. Tỷ lệ trẻ ≥2500g trở về cân nặng lúc sinh <10 ngày chiếm tỷ lệ cao nhất 81,8%. Không ghi nhận trường hợp nào trẻ ≥2500g lấy lại cân nặng lúc sinh nhóm 15 – 21 ngày. Có sự khác biệt về thời điểm lấy lại cân nặng khi sinh giữa 3 nhóm cân nặng, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,001. Tỷ lệ bắt kịp tăng trưởng khi ghép mẹ là 67,6% và trước khi ra viện là 70,9%.Kết luận: Nuôi dưỡng đường tiêu hóa sớm ở trẻ đẻ non là một phương pháp an toàn, hiệu quả, ít biến chứng và giúp trẻ đẻ non sớm trở lại cân nặng lúc sinh.