33911Kết quả bước đầu của can thiệp tâm lý nhóm cho người bệnh trầm cảm tại tỉnh Thái Nguyên năm 2021
Nghiên cứu thực hiện lần đầu tại Việt Nam nhằm mục tiêu: Đánh giá kết quả bước đầu của can thiệp tâm lý nhóm cho trầm cảm tại Thái Nguyên năm 2021. Nghiên cứu can thiệp không có nhóm chứng, theo dõi trước và sau can thiệp, tiến hành ở 10 xã/phường tại thành phố Thái Nguyên từ 8/2020 - 12/2021. Can thiệp tâm lý nhóm 8 buổi theo liệu pháp kích hoạt hành vi, được thực hiện trên 359 người tuổi 18-65 có điểm PHQ-9 ≥ 10 và loại trừ rối loạn tâm thần nặng khác. Đánh giá trước và sau can thiệp sử dụng thang PHQ-9 (đánh giá trầm cảm), Q-LES-Q-SF (chất lượng cuộc sống) và BRCS (khả năng thích ứng).
33912Kết quả bước đầu của kỹ thuật tạo nhịp tim vùng bó nhánh trái ở người bệnh Block nhĩ thất
Đánh giá kết quả của kỹ thuật tạo nhịp tim vùng bó nhánh trái ở người bệnh block nhĩ thất. Người bệnh block nhĩ thất có chỉ định cấy máy tạo nhịp vĩnh viễn được cấy điện cực thất vào vùng bó nhánh trái. Tiêu chí đánh giá: tỷ lệ thành công, kết quả thủ thuật, thông số điện tâm đồ và điện cực, biến chứng sớm. 60 người bệnh block nhĩ thất được cấy điện cực thất tiếp cận vùng bó nhánh trái (52/60 cấy 2 buồng, 8/60 cấy 1 buồng).
33913Kết quả bước đầu của phẫu thuật nội soi cắt bàng quang toàn bộ điều trị ung thư bàng quang: Báo cáo loạt trường hợp bệnh
Ung thư bàng quang (UTBQ) là một trong số các loại ung thư thường gặp nhất của hệ tiết niệu. Tại thời điểm được chẩn đoán, đa số UTBQ đã xâm lấn lớp cơ. Vì vậy, mổ mở cắt bàng quang toàn bộ, nạo vét hạch chậu bịt được xem là phẫu thuật tiêu chuẩn ở các trường hợp này. Trong những năm gần đây, phẫu thuật nội soi cắt bàng quang toàn bộ đã được áp dụng thành công tại một số trung tâm trên thế giới và đã cho thấy đây có thể là một lựa chọn khả thi thay thế cho mổ mở trong điều trị bệnh lý này. Tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, mổ mở cắt bàng quang toàn bộ vẫn được xem là lựa chọn tiêu chuẩn trong điều trị UTBQ. Gần đây chúng tôi đã bước đầu triển khai thành công phẫu thuật nội soi (PTNS) cắt bàng quang toàn bộ và thu được một số kết quả tích cực. Tuy nhiên, đây vẫn còn là một phẫu thuật khó, tiềm ẩn nhiều nguy cơ, cũng như chưa có đủ bằng chứng để đánh giá hiệu quả về mặt ung thư học. Vì vậy, trong tương lai cần có nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn và thời gian theo dõi dài hơn để đánh giá hiệu quả thực sự của phương pháp này
33914Kết quả bước đầu của xây dựng đoạn đường thực nghiệm ứng dụng công nghệ bê tông đầm lăn sử dụng cốt liệu cào bóc từ bê tông nhựa
Trình bày những kết quả bước đầu của việc xây dựng đoạn đường thực nghiệm ứng dụng công nghệ tái chế nguội bê tông đầm lăn sử dụng cốt liệu cào bóc từ bê tông nhựa cũ.
33915Kết quả bước đầu đánh giá hiệu quả cải thiện khả năng kháng ẩm của bê tông nhựa bằng phụ gia vôi tôi
Đưa ra kết quả thực nghiệm bước đầu đánh giá hiệu quả của phụ gia vôi cải thiện tính nhạy cảm với ẩm của bê tông nhựa và định hướng nghiên cứu tiếp theo.
33916Kết quả bước đầu điều trị bệnh nhân lệch lạc xương hàm hạng III có bất cân xứng bằng phẫu thuật chỉnh hàm
Nghiên cứu điều trị 12 bệnh nhân lệch lạc xương hàm hạng III có bất cân xứng bằng phẫu thuật chỉnh hàm tại bệnh viện Răng hàm mặt Trung ương và bệnh viện Triều An, thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả cho thấy có 11 bệnh nhân lệch trái (91,67%) và 1 bệnh nhân lệch phải. Thay đổi trước mổ và sau mổ tương ứng của góc ANB là -4,64 ± 3,18° và 1,30 ± 3.53°, của mức độ lệch vùng cằm trên phim sọ thẳng là 6.37 + 2.29 mm và 1.49 ± 1,06 mm và của độ cắn chia -5.04 ± 3,55 mm và 2mm. Các trường hợp lệch lạc xương hàm hạng III có bất cân xứng có thể điều trị hiệu quả bằng phẫu thuật chỉnh hàm để cải thiện thẩm mỹ và chức năng.
33917Kết quả bước đầu điều trị nội tiết kết hợp thuốc ức chế CDK4/6 trên bệnh nhân ung thư vú de novo thụ thể nội tiết dương tính, HER2 âm tính tại Bệnh viện K
Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng cũng như đánh giá hiệu quả của điều trị nội tiết kết hợp thuốc ức chế CDK4/6 trên bệnh nhân ung thư vú de novo (ung thư vú giai đoạn IV) thụ thể nội tiết dương tính, HER2 âm tính. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 48 bệnh nhân được chẩn đoán ung thư biểu mô tuyến vú de novo thể nội tiết dương tính, HER2 âm tính tại Bệnh viện K từ tháng 01/2020 tới tháng 02/2024. Kết quả: Tuổi trung bình ở thời điểm chẩn đoán là 56,0 tuổi. Các vị trí di căn thường gặp trong nghiên cứu lần lượt là xương, hạch, phổi và gan chiếm tỷ suất 70,8%, 41,7%, 35,4% và 25%. Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ đáp ứng chung của phác đồ là 77,1%. Trong đó tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn là 2,1%, tỷ lệ đáp ứng một phần là 75% và 10,4% bệnh nhân đạt bệnh giữ nguyên, như vậy lợi ích lâm sàng đạt được là 87,5%. Trung vị thời gian sống thêm bệnh không tiến triển là 26 tháng. Kết luận: Điều trị nội tiết kết hợp thuốc ức chế CDK4/6 trên nhóm bệnh nhân ung thư vú de novo thụ thể nội tiết dương tính, HER2 âm tính cho tỷ lệ kiểm soát bệnh, thời gian sống thêm bệnh không tiến triển cao. Do vậy phác đồ có thể được sử dụng rộng rãi hơn trong thực hành lâm sàng.
33918Kết quả bước đầu điều trị tân bổ trợ toàn diện bệnh nhân ung thư trực tràng xâm lấn tại chỗ tại vùng
Nghiên cứu được thực hiện trên 36 bệnh nhân được chẩn đoán ung thư biểu mô tuyến trực tràng xâm lấn tại chỗ, điều trị bằng hóa xạ trị đồng thời kết hợp với hóa chất bổ trợ trước (tân bổ trợ toàn diện - TNT) kết hợp với phẫu thuật. Phác đồ TNT được sử dụng bao gồm 6 chu kỳ hóa trị FOLFIRINOX, tiếp theo là hóa xạ trị đồng thời, phẫu thuật và hóa trị bổ trợ.
33919Kết quả bước đầu điều trị thoát vị đĩa đệm L5/S1 bằng phẫu thuật nội soi liên bảng sống
Nghiên cứu đánh giá kết quả bước đầu điều trị thoát vị đĩa đệm L5/S1 bằng phẫu thuật nội soi liên bảng sống. Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là tình trạng di lệch khu trú của nhân nhầy đĩa đệm cột sống thoát ra khỏi vị trí bình thường trong khoang gian đốt. Khối thoát vị chèn ép vào ống sống hay các rễ thần kinh gây triệu chứng đau, yếu hoặc tê bì theo phân bố cảm giác của rễ thần kinh với khoanh tủy tương ứng. Vị trí thường gặp nhất là L4/L5 và L5/S1, do hai đĩa đệm này là bản lề vận động chủ yếu của cột sống. Phẫu thuật nội soi liên bảng sống là can thiệp ít xâm lấn, và là phương pháp điều trị an toàn, hiệu quả trong thoát vị đĩa đệm tầng L5/S1.
33920Kết quả bước đầu điều trị viêm màng bồ đào không nhiễm trùng bằng phối hợp Adalimumab và thuốc ức chế miễn dịch tại Việt Nam
Nghiên cứu tiến cứu, can thiệp, không có nhóm chứng, trên 31 mắt của 16 bệnh nhân VMBĐ KNT điều trị ADA phối hợp ƯCMD trong 24 tuần tại bệnh viện Đại học Y Hà nội. Chỉ số nghiên cứu chính là tỷ lệ đáp ứng điều trị. Các chỉ số phụ bao gồm thị lực, độ dày hoàng điểm, tác dụng không mong muốn, khả năng giảm liều corticosteroid và giãn liều ADA.





