33881Kết hợp lý thuyết tính ngược và việc sử dụng thiết bị gia tải động FWD để đánh giá khả năng làm việc của mặt đường bê tông xi măng
Phân tích việc sử dụng thiết bị gia tải động FWD như một công cụ phục vụ việc thu thập dữ liệu thiết kế cho bài toán tính ngược trong công tác kiểm tra, thiết kế kết cấu mặt đường.
33882Kết hợp mạng neural nhân tạo và địa thống kê để dự báo ứng suất ngang nhỏ nhất của đá
Giới thiệu phương pháp dự báo ứng suất ngang nhỏ nhất (Shmin) của đá bằng phương pháp mạng neural nhân tạo. Phương pháp địa thống kê Cokriging cũng sẽ được áp dụng để nội suy ứng suất ngang nhỏ nhất thông qua các mô hình 2D.
33883Kết hợp mạng thần kinh nhân tạo và mô phỏng Monte carlo đánh giá độ tin cậy bài toán sức chịu tải cọc khoan nhồi
Trình bày một phương pháp đánh giá độ tin cậy cho bài toán sức chịu tải cọc khoan nhồi bằng cách kết hợp mạng thần kinh nhân tạo với phương pháp mô phỏng Monte carlo.
33884Kết hợp mô hình M-Score Beneish và chỉ số Z-Score để nhận diện khả năng gian lận báo cáo tài chính
Tiếp tục kế thừa các nghiên cứu trước, tác giả tiến hành nghiên cứu thực nghiệm đề tài về gian lận báo cáo tài chính với mục tiêu nhận diện những biến độc lập có khả năng phát hiện gian lận báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE). Tác giả tiến hành thu thập 450 BCTC của 150 công ty thuộc các nhóm ngành khác nhau được niêm yết trên HOSE. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, sau biến độc lập có ảnh hưởng đến khả năng gian lận báo cáo tài chính đó là chỉ số phải thu khách hàng trên doanh thu thuần (DSRI), chỉ số lợi nhuận gộp biên (GMI), chỉ số chất lượng tài sản (AQI), chỉ số đòn bẩy tài chính (LVGI), hệ số nguy cơ phá sản (Z-score) và biến phát hành cổ phiếu trong năm (ISSUE).
33885Kết hợp mô hình M-Score Beneish và chỉ số Z-Score để nhận diện khả năng gian lận báo cáo tài chính
Trình bày khái quát, cơ sở lý thuyết và tổng quan các nghiên cứu trước, phương pháp nghiên cứu, mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu và kết quả nghiên cứu.
33886Kết hợp nhiều cảm biến thời gian thực để phát hiện và định vị đối tượng trong xe tự lái : mô phỏng Carla
Nghiên cứu về tích hợp camera và LiDAR trong hệ thống xe tự lái có ý nghĩa khoa học quan trọng trong bối cảnh phát triển công nghệ 4.0 và ứng dụng trí tuệ nhân tạo. Nghiên cứu góp phần nâng cao độ chính xác trong việc nhận dạng và định vị vật thể trong môi trường phức tạp. Đây là nền tảng quan trọng cho các nghiên cứu sâu hơn về tối ưu hóa thời gian phản hồi và nâng cao tính an toàn của hệ thống xe tự lái. Nghiên cứu này đề xuất một phương pháp hợp nhất dữ liệu đa cảm biến theo thời gian thực, được gọi là "Hợp nhất nhiều lớp", để phát hiện và định vị vật thể trong xe tự hành. Quá trình hợp nhất tận dụng tích hợp cấp độ pixel và cấp độ tính năng, đảm bảo đồng bộ hóa dữ liệu liền mạch và hiệu suất mạnh mẽ trong điều kiện bất lợi. Các thí nghiệm được tiến hành trên trình mô phỏng CARLA. Kết quả cho thấy phương pháp này cải thiện đáng kể khả năng nhận thức môi trường và định vị vật thể, đạt độ chính xác phát hiện trung bình là 95% và sai số khoảng cách trung bình là 0,54 mét trong nhiều điều kiện khác nhau, với hiệu suất thời gian thực ở mức 30 FPS. Những kết quả này chứng minh tính mạnh mẽ của phương pháp trong cả tình huống lý tưởng và bất lợi.
33887Kết hợp phân đoạn diễn ngôn với bộ phân tích cú pháp liên kết để phân tích câu ghép nhiều mệnh đề tiếng Việt
Trình bày các kết quả đạt được khi mở rộng chức năng của bộ phân tích cú pháp liên kết tiếng Việt để phân tích các dạng câu ghép gồm nhiều mệnh đề. Các mệnh đề được phân tách dựa trên giải thuật phân đoạn diễn ngôn mức câu. Việc phân tích cú pháp riêng biệt từng mệnh đề rồi kết hợp lại thành phân tích tổng thể cho phép khử nhập nhằng liên hợp, đồng thời làm giảm độ phức tạp tính toán.
33888Kết hợp phương pháp dạy viết theo thể loại và dạy viết theo tiến trình trong giảng dạy viết thư tín thương mại tiếng Trung Quốc cho sinh viên Việt Nam
Nghiên cứu và đi sâu vào việc phân tích phương pháp dạy viết thư thương mại, khẳng định tầm quan trọng của việc áp dụng phương pháp giảng dạy theo tiến trình và thể loại. Phương pháp này mang lại hiệu quả cao cho việc cải thiện kĩ năng viết và hiểu biết thực tiễn của sinh viên, đồng thời mở rộng khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế giao tiếp thương mại.
33889Kết hợp phương pháp phân ngưỡng và Graphcut trong phân tích ảnh y khoa để hỗ trợ chẩn đoán
Chương 1: Tổng quan. Chương 2: Kỹ thuật phân đoạn ảnh y khoa. Chương 3: Đề xuất phương pháp phân đoạn ảnh y khoa. Kết luận và hướng phát triển đề tài.
33890Kết hợp SOA và TOGAF để xây dựng hệ thống thông tin tổng thể tại các trường đại học sư phạm ở Việt Nam
Mục đích của nghiên cứu này là thiết kế kiến trúc công nghệ thông tin tổng thể cho các trường đại học sư phạm ở Việt Nam nhằm hỗ trợ các đơn vị này xây dựng hệ thống thông tin tổng thể đáp ứng được nhu cầu hiện tại và có thể thích ứng được trong tương lai. Hệ thống thông tin của các trường đại học hiện có được phát triển độc lập, đa nền tảng nên khi xây dựng một hệ thống thông tin tổng thể sẽ gặp không ít thách thức trong việc kế thừa các hệ thống sẵn có để chuyển đổi sang hệ thống mới đáp ứng được tầm nhìn, chiến lược và những yêu cầu nghiệp vụ mới. Nghiên cứu ngày được thực hiện bằng việc sử dụng khung kiến trúc TOGAF kết hợp với kiến trúc hướng dịch vụ SOA và phương pháp xây dựng phần mềm linh hoạt AGILE. Đồng thời, để kiểm chứng cho tính khả thi của thiết kế chúng tôi thực hiện một dự án thực nghiệm tại một trường đại học với bài toán xác định KPIs của giảng viên.





