33831Kết quả phẫu thuật gãy kín mắt cá chân tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, năm 2019
Nghiên cứu nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng và đánh giá kết quả phẫu thuật gãy kín mắt cá chân tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, năm 2019. Gãy mắt cá chân đi kèm theo giảm chức năng vận động cổ chân ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống người bệnh. Phần lớn tình trạng gãy kín mắt cá chân được điều trị bằng phương pháp phẫu thuật nên việc thực hiện nghiên cứu mô tả đặc điểm tổn thương và đánh giá kết quả phương pháp điều trị này là cần thiết. Gãy mắt cá chân ảnh hưởng rất nhiều đến khớp cổ chân, nơi chịu sức nặng của toàn thân, do vậy cần lựa chọn phương pháp điều trị đúng, phục hồi tốt chức năng khớp cổ chân cho người bệnh để họ sớm trở lại cuộc sống bình thường. Nghiên cứu cho thấy, phương pháp phẫu thuật kết hợp xương cho bệnh nhân gãy kín mắt cá nhân ít biến chứng, cho hiệu quả tốt về phục hồi chức năng, giúp bệnh nhân sớm trở lại cuộc sống bình thường.
33832Kết quả phẫu thuật giải ép thần kinh giữa với đường mổ nhỏ tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả phẫu thuật giải ép thần kinh giữa với đường mổ nhỏ dọc gan bàn tay. Phẫu thuật giải ép thần kinh là biện pháp điều trị triệt để nhất cho những trường hợp hội chứng ống cổ tay mức độ nặng. Mục đích chính của phẫu thuật là giải phóng thần kinh giữa khỏi chèn ép, làm giảm triệu chứng, cho phép phục hồi chức năng sớm và người bệnh hài lòng với sẹo mổ đạt thẩm mỹ cùng mức chi phí điều trị phù hợp. Kết quả nghiên cứu cho thấy phẫu thuật giải ép thần kinh giữa với đường mổ nhỏ gan tay là phẫu thuật an toàn và hiệu quả, giúp cải thiện mức độ nặng của triệu chứng, chức năng bàn tay và tốc độ dẫn truyền vận động, cảm giác thần kinh giữa sau mổ. Phẫu thuật cho kết quả hài lòng với sẹo mổ nhỏ, liền sẹo tốt với tỷ lệ đau sẹo và đau gan tay thấp. Phẫu thuật được thực hiện an toàn và không có biến chứng nghiêm trọng.
33833Kết quả phẫu thuật kéo giãn xương hàm dưới điều trị Hội chứng Pierre Robin thể nặng
Nghiên cứu của chúng tôi tập trung vào đánh giá kết quả của phương pháp phẫu thuật kéo giãn xương hàm dưới (MDO) trong điều trị Hội chứng Pierre Robin (PRS) thể nặng tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ năm 2019 đến 2023. Phương pháp này đã được sử dụng như một phương thức thay thế cho phẫu thuật mở khí quản trước đó. Đối tượng nghiên cứu là những bệnh nhân PRS thể nặng, khó thở nghiêm trọng do tắc nghẽn, bú khó, cần nuôi dương hỗ trợ, có chênh lệch hàm trên dưới lớn trên 10mm. Nghiên cứu được thiết kế can thiệp lâm sàng không đối chứng có đánh giá trước sau với 102 bệnh nhân từ 2 tuần đến 6 tháng tuổi được theo dõi trong thời gian từ 6 đến 36 tháng.
33834Kết quả phẫu thuật khâu chóp xoay khớp vai bằng kỹ thuật hai hàng qua nội soi tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
Nhằm đánh giá kết quả phẫu thuật khâu chóp xoay khớp vai bằng kỹ thuật hai hàng qua nội soi tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức. Thương tổn rách chóp xoay làm người bệnh đau, hạn chế biên độ vận động khớp vai, làm yếu các cơ quan quanh khớp vai và gây ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động thể lực cũng như sinh hoạt hàng ngày. Chức năng khớp vai sau mổ không bị ảnh hưởng bởi mức độ co rút gân, kích thước rách, hình thái rách chóp xoay, không tìm thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm thoái hóa mới độ III và nhóm thoái hóa mỡ độ 0, I, II. Phẫu thuật khâu chóp xoay bằng kỹ thuật hai hàng qua nội soi là phương pháp điều trị hiệu quả, áp dụng được cho các hình thái, kích thước rách và mức độ co rút gân chóp xoáy khác nhau.
33835Kết quả phẫu thuật lối sau điều trị gãy trật cột sống đoạn ngực - thắt lưng tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
Đánh giá kết quả phẫu thuật lối sau điều trị gãy trật cột sống đoạn ngực – thắt lưng tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 61 được chẩn đoán gãy trật cột sống ngực – thắt lưng điều trị bằng phẫu thuật lối sau tại Bệnh viện Việt Đức từ 10/2022 – 10/2025. Kết quả: Trong nghiên cứu, nam giới (73,8%); nữ giới (26,2%). Độ tuổi thường gặp nhất là 40–59 tuổi (49,1%).Về rối loạn cơ tròn, tỷ lệ bệnh nhân rối loạn chức năng cơ tròn do tổn thương thần kinh trong chấn thương là 65,6%, duy trì ở mức này đến sau 1 tháng, giảm xuống 60,7% sau 3 tháng và 42,6% sau 6 tháng. Đánh giá chức năng cảm giác cho thấy trước mổ có 67,2% bệnh nhân mất cảm giác, 31,1% giảm và 1,6% bình thường. Sau 6 tháng, tỷ lệ mất cảm giác giảm còn 45,9%, giảm cảm giác 19,7%, trong khi phục hồi cảm giác bình thường tăng lên 31,1%.Theo phân loại ASIA trước mổ, bệnh nhân mức A chiếm đa số (65,6%), tiếp theo là C (14,8%), D (14,8%) và B (4,9%). Sau phẫu thuật 6 tháng, tỷ lệ ASIA A giảm còn 54,1%, trong khi nhóm E (bình thường) tăng lên 29,5%; các mức B, C và D lần lượt chiếm 6,6%, 1,6% và 4,9%. Về biến chứng, có 57,4% bệnh nhân gặp biến chứng sau phẫu thuật do tổn thương và chăm sóc sau mổ của bệnh nhân và gia đình, trong đó nhiễm trùng tiết niệu là phổ biến nhất (45,9%). Không ghi nhận trường hợp nào nhiễm trùng vết mổ. Kết luận: Phẫu thuật lối sau giúp cải thiện rõ rệt chức năng cảm giác vận động, giảm rối loạn cơ tròn và tái lập vững chắc cột sống, tuy nhiên tỷ lệ phục hồi hoàn toàn còn hạn chế, biến chứng tiết niệu vẫn cao và tử vong ghi nhận ở bệnh nhân tuổi cao, tổn thương phối hợp, phẫu thuật muộn. Kết quả nhấn mạnh vai trò của can thiệp phẫu thuật sớm, dự phòng biến chứng tích cực và phục hồi chức năng toàn diện sau mổ. Cần triển khai chương trình quản lý liên tục từ giai đoạn viện đến hậu viện nhằm nâng cao chất lượng sống và tiên lượng lâu dài cho bệnh nhân
33836Kết quả phẫu thuật mở nắp sọ giảm áp điều trị chấn thương sọ não nặng, nhận xét một số yếu tố liên quan
Nghiên cứu phẫu thuật mở nắp sọ giảm áp (MNSGA) điều trị CTSN nặng trên 68 người bệnh, trên một trung tâm, dõi sau mổ 3 tháng.
33837Kết quả phẫu thuật nội soi cắt dạ dày bán phần cực dưới, nạo vét hạch D2 với miệng nối trong ổ bụng điều trị ung thư biểu mô dạ dày tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi cắt dạ dày bán phần cực dưới, nạo vét hạch D2 với miệng nối trong ổ bụng điều trị ung thư biểu mô dạ dày tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức giai đoạn 2021- 2024. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu, chọn mẫu thuận tiện, thực hiện trên 36 bệnh nhân được phẫu thuật nội soi cắt dạ dày bán phần cực dưới, nạo vét hạch D2 với miệng nối trong ổ bụng điều trị ung thư biểu mô dạ dày tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức trong giai đoạn 2021-2024. Kết quả: Tuổi trung bình là 62,4 ± 11,4 tuổi (37-86 tuổi). Nam giới chiếm 69,4%. Lý do đến khám hay gặp là đau bụng vùng thượng vị (69,4%). Khối u hay gặp nhất ở hang môn vị và bờ cong nhỏ (97,2%). Kích thước khối u trung bình 3,14 ± 1,65 cm. Đặc điểm mô bệnh học hay gặp nhất là ung thư biểu mô tuyến (86,1%). Số hạch nạo vét trung bình là 22,31 ± 7,64 hạch, số hạch di căn trung bình là 1,61 ± 4,29 hạch. Thời gian mổ trung bình 202,67 ± 51,378 phút (120- 360 phút). Hầu hết các bệnh nhân không gặp tai biến trong mổ. Đa số bệnh nhân đau ít sau mổ (72,3%). Sau phẫu thuật, vận động sớm sau mổ trung bình 1,83 ngày, rút sonde dạ dày 1,94 ngày, bệnh nhân có trung tiện trung bình 3 ngày, ăn đường miệng 3,25 ngày. Thời gian nằm viện trung bình 7,25 ngày. Tỉ lệ biến chứng sau mổ là 8,4%, bao gồm chảy máu miệng nối sau mổ và áp xe tồn dư sau mổ nhưng đều được điều trị nội khoa ổn định và ra viện. Kết luận: Phẫu thuật nội soi cắt dạ dày bán phần cực dưới, nạo vét hạch D2 với miệng nối trong ổ bụng điều trị ung thư biểu mô dạ dày là phương pháp an toàn, mang lại hiệu quả cao trong điều trị ung thư biểu mô dạ dày.
33838Kết quả phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ đại tràng theo kỹ thuật duhamel tại bệnh viện nhi trung ương giai đoạn 2013 - 2022
Nghiên cứu mô tả được thực hiện nhằm đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ đại tràng theo kỹ thuật Duhamel tại Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2013 - 2022. Nghiên cứu được thực hiện trên 52 bệnh nhân bị vô hạch toàn bộ đại tràng. Các thông tin lâm sàng, cận lâm sàng, đặc điểm phẫu thuật và kết quả sớm sau phẫu thuật được thu thập.
33839Kết quả phẫu thuật nội soi cắt túi mật do viêm túi mật cấp có sử dụng ống hút nội soi để phẫu tích: Hồi cứu 198 ca bệnh tại Bệnh viện Bạch Mai
Nhiễm khuẩn huyết là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong toàn cầu ở trẻ em. Hệ thống PIRO gồm bốn thành phần: cơ địa, nhiễm khuẩn, phản ứng của vật chủ và rối loạn chức năng cơ quan, được xem là công cụ phân tầng lý tưởng cho những bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết. Nghiên cứu của chúng tôi trên 87 bệnh nhi nhiễm khuẩn huyết tại Trung tâm Nhi, Bệnh viện Trung ương Huế từ năm 2022 đến 2023.
33840Kết quả phẫu thuật nội soi cắt u bảo tồn thận tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Phần lớn các bệnh nhân được phẫu thuật cắt u bảo tồn thận tại khoa Ngoại Tiết niệu - Bệnh viện Đại học Y Hà Nội đều được lựa chọn qua đường nội soi có hoặc không hỗ trợ của cánh tay robot. Nghiên cứu hồi cứu mô tả được tiến hành ở các bệnh nhân được phẫu thuật nội soi cắt u bảo tồn thận tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 1/2020 đến tháng 9/2023.





