Kết quả tìm kiếm
Có 81857 kết quả được tìm thấy
33571Kết quả điều trị hóa chất bộ đôi có Platinum bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IV có đột biến EGFR thường gặp sau kháng thuốc Tyrosine Kinase Inhibitors tại Bệnh viện K

Nghiên cứu mô tả cắt ngang hồi cứu trên 31 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IV có đột biến EGFR thường gặp sau kháng TKIs được điều trị hóa chất bộ đôi có platinum từ tháng 01/2019 đến tháng 06/2023 tại Bệnh viện K nhằm mô tả một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị nhóm bệnh nhân trên.

33572Kết quả điều trị hội chứng ngừng thở do tắc nghẽn khi ngủ ở trẻ em có amiđan quá phát bằng thuốc kháng leukotriene

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả điều trị OSAS mức độ nhẹ và vừa ở trẻ em có amiđan quá phát bằng phương pháp điều trị bằng thuốc kháng leukotriene. Nghiên cứu can thiệp, tiến cứu so sánh trước sau được thực hiện trên 63 trẻ trong độ tuổi từ 2 - 12 tuổi, có amiđan quá phát (từ độ 2 trở lên), có kèm theo/ hoặc không kèm theo VA quá phát được chẩn đoán OSAS tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ 8/2016 - 12/2019.

33573Kết quả điều trị hội chứng thận hư lần đầu ở trẻ em : So sánh phác đồ Corticoid dài ngày và ngắn ngày

So sánh tỉ lệ tái phát, lệ thuộc Corticoide, thời gian tái phát lần đầu từ sau khi lui bệnh, thời gian ngưng thuốc sau đợt bệnh đầu tiên qua theo dõi tối thiểu 6 tháng của 2 nhóm HCTH tiên phát điều trị Corticoide dài ngày (> 8 tuần) và ngắn ngày (8 tuần) Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiến cứu Kết quả: Có 59 trường hợp HCTH lần đầu được đưa vào nghiên cứu. Tỉ lệ không tái phát lần lượt ở 2 nhóm dài ngày và ngắn ngày là 32,4% và 24%; tỉ lệ tái phát không thường xuyên lần lượt là 32,4% và 24%; tỉ lệ tái phát thường xuyên lần lượt là 29,4% và 52%; tỉ lệ lệ thuộc Corticoide liều cao 17,7% so với 20%, tỉ lệ lệ thuộc Corticoide liều thấp 11,8% so với 20%. Thời gian tái phát trung vị của nhóm dài ngày là 72 ngày (khoảng tứ phân vị 49-135 ngày), nhóm ngắn ngày là 47 ngày (khoảng tứ phân vị là 32-91 ngày). Thời gian ngưng thuốc trung vị ở nhóm dài ngày là 14 ngày (khoảng tứ phân vị 14-42 ngày), nhóm ngắn ngày là 42 ngày (khoảng tứ phân vị 28-50 ngày). Kết luận: Phác đồ dài ngày đạt được tỉ lệ tái phát thấp hơn, thời gian tái phát dài hơn nhưng tỉ lệ lệ thuộc Corticoide giữa 2 nhóm lại ít khác biệt. Nhóm ngắn ngày có lợi thế về thời gian ngưng thuốc hoàn toàn dài hơn và có thể đem lại lợi ích cho một số bệnh nhân ít khả năng tái phát.

33574Kết quả điều trị hồi sức bệnh nhân nhồi máu não ác tính do tắc động mạch não giữa có mở sọ giảm áp tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Nhồi máu não ác tính do tắc động mạch não giữa là tình trạng bệnh lý nặng, tỷ lệ tử vong cao. Áp dụng đồng thời các biện pháp điều trị hồi sức bao gồm phẫu thuật mở nửa sọ giảm áp giúp cải thiện tiên lượng của bệnh nhân. Nghiên cứu đánh giá kết quả hồi sức bệnh nhân nhồi máu não ác tính do tắc động mạch não giữa được phẫu thuật mở nửa sọ giảm áp trên 53 bệnh nhân.

33575Kết quả điều trị miệng niệu đạo đóng thấp thể phức tạp bằng kỹ thuật Snodgrass

Bài viết đánh giá kết quả điều trị miệng niệu đạo đóng thấp thể giữa và thể sau theo kỹ thuật cuộn ống tại chỗ có rạch sàn niệu đạo (Snodgrass) tại bệnh viện Nhi Đồng 2.

33576Kết quả điều trị nám má bằng Laser Picosecond YAG 1064 nm tại Bệnh viện Da Liễu Hà Nội

Đánh giá kết quả và tính an toàn của Laser Pico Nd:YAG 1064 nm trong điều trị nám má tại Bệnh viện Da liễu Hà Nội năm 2021-2022. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không đối chứng trên 18 người bệnh nữ ≥ 25 tuổi, chẩn đoán nám má được điều trị tại Bệnh viện Da liễu Hà Nội năm 2021–2022. Người bệnh được chiếu Laser Pico Nd: YAG 1064 nm trong 6 buổi, mỗi buổi cách nhau 2 tuần. Kết quả điều trị được đánh giá bằng chỉ số MASI, thang Von Luschan, mức độ hài lòng và các tác dụng phụ. Kết quả: Tuổi trung bình người bệnh 42,9 ± 6,3; tất cả là nữ. Thể nám hỗn hợp chiếm 55,6%. MASI trung bình giảm từ 7,20 ± 4,54 trước điều trị xuống 2,90 ± 1,84 sau 6 buổi, mức giảm 59,7%. Sau 6 buổi, 88,9% người bệnh đạt cải thiện “Tốt/rất tốt” theo thang Von Luschan. 100% người bệnh hài lòng, trong đó 55,6% rất hài lòng. Không ghi nhận tác dụng phụ nghiêm trọng. Kết luận: Laser Pico Nd:YAG 1064 nm là phương pháp hiệu quả, an toàn trong điều trị nám má, với mức độ hài lòng cao và ít tác dụng phụ.

33577Kết quả điều trị nắn chỉnh răng trên bệnh nhân có răng vĩnh viễn mọc ngầm vùng phía trước

Đánh giá kết quả điều trị nắn chỉnh răng trên 88 bệnh nhân với 102 răng vĩnh viễn mọc ngầm vùng phía trước. Tỷ lệ răng nanh hàm trên ngầm ở nữ nhiều hơn ở nam. Đối với phưng tiện kết nối, tỷ lệ gắn mác cài lên thân răng ngầm nhiều nhất với 61,8%, tiếp đến là phương pháp khoan lỗ (25,5%) và gắn button (10%). Kết quả điều trị tốt chiếm cao nhất với 39,5%, điều trị kém chiếm 31,6%. Biến chứng thường gặp sau điều trị chỉnh nha là tụt lợi, bong kết nối, tiêu chân răng ngầm.

33578Kết quả điều trị nang ruột đôi bằng phẫu thuật nội soi tại Khoa ngoại Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2010-2020

Nhằm mô tả điều trị nang ruột đôi bằng phẫu thuật nội soi tại Khoa ngoại Bệnh viện Nhi Trung ương giai đoạn 2010-2020. Nang ruột đôi là những bất thường bẩm sinh hiếm gặp và xuất hiện mọi vị trí trên đường tiêu hóa, từ thực quản tới trực tràng. Trong phẫu thuật nội soi điều trị nang ruột đôi, phẫu thuật nội soi 1 trocar hỗ trợ được sử dụng nhiều nhất với tỷ lệ 62,4%. Chỉ có 4 trường hợp phải chuyển mổ mở do không quan sát được và phẫu thuật nội soi khó khăn. Mở chỏm, đốt lòng nang là phương pháp xử trí nhiều nhất (45,5%). Trung bình thời gian phẫu thuật nội soi là 60,54+-19,68 phút. Biến chứng sau phẫu thuật là nôn (8,3%), sốt (6,6%), nhiễm trùng vết mổ (1,7%), tắc ruột sớm sau phẫu thuật (0,8%) và mổ lại (0,8). Không có trường hợp chảy máu tại miệng nối hoặc rò miệng nối.

33579Kết quả điều trị nếp chân chim vùng đuôi mắt bằng phương pháp tiêm Botulinum toxin type A tại Bệnh viện Da liễu Trung ương

Nghiên cứu trên 60 bệnh nhân (BN) được chẩn đoán là có nếp chân chim tại Khoa Nghiên cứu và ứng dụng Tế bào gốc, Bệnh viện Da liễu Trung ương, từ tháng 7 - 12/2020 nhằm đánh giá hiệu quả và tác dụng phụ của phương pháp tiêm Botulinum toxin type A (BTX-A). Đánh giá kết quả dựa trên mức độ giảm điểm theo bảng điểm Facial Wrinkle.

33580Kết quả điều trị nhịp nhanh kịch phát trên thất có giảm chức năng tâm thu thất trái qua triệt đốt bằng năng lượng sóng có tần số radio tại Bệnh viện Nhi Trung ương

Nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả điều trị ban đầu nhịp nhanh kịch phát trên thất (NNKPTT) có giảm chức năng tâm thu thất trái ở trẻ em qua triệt đốt bằng năng lượng sóng có tần số radio (NLSCTSR) tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ 1/2017 đến 6/2020. Nghiên cứu thực hiện trên 35 bệnh nhân dưới 18 tuổi được chẩn đoán NNKPTT hoặc Wolf-Parkinson-White (WPW) có giảm chức năng tâm thu thất trái được điều trị bằng NLSCTSR. Tuổi trung bình 2,61 năm, cân nặng trung bình 12,4kg. Thăm dò điện sinh lý xác định 25 bệnh nhân tim nhanh vòng vào lại nhĩ thất (TNVVLNT), 9 bệnh nhân tim nhanh nhĩ (TNN), 1 bệnh nhân tim nhanh vòng vào lại nút nhĩ thất (TNVVLNNT).