33551Kết quả của phương pháp cắt niêm mạc qua nội soi dưới nước (UEMR) trong điều trị Polyp không cuống đại trực tràng kích thước 10 - 20 mm
Polyp không cuống đại trực tràng có nguy cơ tiến triển thành ung thư, do đó cần được loại bỏ hiệu quả. Kỹ thuật cắt niêm mạc qua nội soi dưới nước (UEMR) là một phương pháp mới được kỳ vọng có hiệu quả và độ an toàn cao hơn so với phương pháp cắt niêm mạc nội soi quy ước (CEMR), tuy nhiên dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn của phương pháp này tại Việt Nam vẫn còn chưa nhiều. Mục tiêu: 1. Xác định tỷ lệ cắt và bờ an toàn (R0) của UEMR trong điều trị polyp không cuống đại trực tràng kích thước 10 - 20 mm, đối chiếu với CEMR. 2. So sánh biến chứng của hai phương pháp điều trị trên. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu quan sát hiệu quả điều trị trên 100 polyp không cuống đại trực tràng kích thước 10 - 20 mm tại Khoa Nội soi, Bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 11/2023 đến tháng 6/2024; chia ngẫu nhiên thành hai nhóm: UEMR (n = 50) và CEMR (n = 50). Kết quả: Tỷ lệ cắt trọn khối của UEMR cao hơn CEMR (100% so với 90%, p<0,05). Tỷ lệ bờ an toàn (R0) cũng vượt trội hơn ở nhóm UEMR (96% so với 84%, p < 0,05). UEMR giảm đáng kể biến chứng chảy máu (6,0% so với 24,0%, p < 0,05) so với CEMR, tỷ lệ hội chứng đốt điện sau cắt cũng thấp hơn ở nhóm UEMR (6,0% so với 18,0%) nhưng khác biệt không có ý nghĩa, p > 0,05. Kết luận: UEMR là phương pháp an toàn và hiệu quả trong điều trị polyp không cuống đại trực tràng kích thước 10-20 mm, cho tỷ lệ cắt trọn khối và bờ an toàn (R0) cao hơn, ít biến chứng hơn so với CEMR.
33552Kết quả của phương pháp nhĩ áp kết hợp PPIs trên bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá kết quả điều trị của phương pháp nhĩ áp (sử dụng hạt Vương bất lưu hành) kết hợp PPIs trên bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản. Nghiên cứu can thiệp lâm sàng có nhóm đối chứng, so sánh kết quả trước và sau can thiệp. 60 bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản được chia thành hai nhóm đảm bảo tương đồng về tuổi, giới, thời gian mắc bệnh, mức độ trào ngược theo thang điểm GERD-Q. Nhóm nghiên cứu được dán hạt vương bất lưu hành kết hợp uống Lomec (Omeprazol) liều 20 mg/ngày, nhóm đối chứng được dùng Lomec (Omeprazol) liều 40 mg/ ngày, thời gian điều trị 30 ngày.
33553Kết quả đánh giá quá trình phân hủy chất thải nhà tiêu khô một ngăn và thử nghiệm biện pháp cải thiện
Trình bày các nội dung sau: 1. Đặt vấn đề; 2. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu; 3. Nhận xét kết quả và thảo luận; 4. Kết luận và kiến nghị.
33554Kết quả đánh giá quá trình phân hủy chất thải nhà tiêu khô một ngăn và thử nghiệm biện pháp cải thiện (tiếp theo)
Trình bày các nội dung sau: 1. Đặt vấn đề; 2. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu; 3. Nhận xét kết quả và thảo luận; 4. Kết luận và kiến nghị.
33555Kết quả đạt được trong công tác xử lý nợ xấu của ngành ngân hàng và một số đề xuất trong giai đoạn 2021-2025
Các biện pháp triển khai tích cực trong công tác xử lý nợ xấu giai đoạn 2016-2020; kết quả công tác xử lý nợ xấu của ngành ngân hàng giai đoạn 2016-2020; Một số đề xuất nhằm đẩy nhanh công tác xử lý nợ xấu giai đoạn 2021-2025.
33556Kết quả điều trị 52 ca ung thư biểu mô tế bào gan bằng phương pháp tắc mạch xạ trị với hạt vi cầu gắn Yttrium-90
Đánh giá kết quả điều trị 52 ca ung thư biểu mô tế bào gan bằng phương pháp tắc mạch xạ trị với hạt vi cầu gắn Yttrium-90 tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ 10/2013 đến 9/2017. Kết quả nghiên cứu cho thấy tắc mạch xạ trị với hạt vi cầu gắn Yttrium-90 cho tỷ lệ đáp ứng lâm sàng, AFP huyết thanh, đáp ứng khối u cao sau can thiệp và cho kết quả tốt về sống thêm lâu dài sau điều trị.
33557Kết quả điều trị afatinib bước 1, liều khởi trị 30 mg/ngày trên ung thư phổi không tế bào nhỏ, giai đoạn muộn, có đột biến EGFR
Afatinib là một thuốc ức chế tyrosine kinase được bộ y tế phê duyệt để điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) giai đoạn muộn. Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên bệnh nhân UTPKTBN giai đoạn IIIC/IV (AJCC 8th), mô học là ung thư biểu mô tuyến, có đột biến EGFR, điều trị bằng afatinib khởi trị 30 mg/ngày, tại Bệnh viện K từ 4/2018 đến 10/2023 nhằm mục tiêu đánh giá đáp ứng, sống thêm không bệnh tiến triển và tác dụng không mong muốn.
33558Kết quả điều trị ARV ở trẻ em nhiễm HIV tại Bệnh viện Nhi Trung ương
Nghiên cứu hiệu quả điều trị ARV ở trẻ em trong thời gian dài sẽ giúp cho nhân viên y tế lập kế hoạch giúp trẻ nhiễm HIV điều trị hiệu quả hơn. Nghiên cứu theo dõi hồi cứu 312 trẻ em dưới 16 tuổi tại thời điểm được chẩn đoán nhiễm HIV và đăng ký điều trị ARV tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ 01/01/2006 đến 30/04/2018.
33559Kết quả điều trị bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Đánh giá kết quả điều trị ở bệnh nhân đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nằm điều trị tại Bệnh viện 74 Trung ương
33560Kết quả điều trị bệnh nhân nhồi máu não do tắc động mạch thân nền không tái tưới máu
Đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân nhồi máu não do tắc động mạch thân nền không tái tưới máu đồng thời phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Mô tả hồi cứu trên 52 bệnh nhân nhồi máu não do tắc động mạch thân nền không điều trị tái tưới máu, nhập viện tại Trung tâm Đột quỵ - Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 12/2021 đến 01/03/2023.





