30051Hoạt động xuất nhập khẩu trong bối cảnh đại dịch covid-19
Hoạt động xuất nhập khẩu có mối liên hệ khá chặt chẽ với các chỉ số tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, trong bối cảnh dịch covid-19 đang diễn biến phức tạp trên toàn cầu, hoạt động xuất nhập khẩu của các quốc gia trên thế giới đều bị ảnh hưởng nghiêm trọng, trong đó có Việt Nam. Nghiên cứu thực trạng xuất nhập khẩu của Việt Nam, bài viết đưa ra các hàm ý chính sách nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của dịch bệnh đến hoạt xuất khẩu, góp phần cải thiện tăng trưởng kinh tế Việt Nam.
30052Hoạt động xúc tiến du lịch tại cụm du lịch Huế - Quảng Nam - Đà Nẵng
Bài viết tập trung vào phân tích các hoạt động xúc tiến du lịch của cụm, cũng như đánh giá các kết quả và hạn chế từ các hoạt động này và đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động xúc tiến du lịch của cụm trong thời gian tới
30053Hoạt động xúc tiến thương mại và trung gian thương mại theo pháp luật Việt Nam
Phân tích, bình luận bản chất pháp lý của các hành vi trong hoạt động xúc tiến thương mại và trung gian thương mại; từ đó chỉ ra một số hạn chế bất cập, đồng thời đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật.
30054Hoạt tính anti Xa ở lần xét nghiệm đầu tiên và theo dõi dọc 3 tháng bệnh nhân tắc động mạch phổi cấp được điều trị bằng Rivaroxaban liều cố định
Mô tả nồng độ hoạt tính anti Xa ở lần xét nghiệm đầu tiên và theo dõi dọc 3 tháng trên 42 bệnh nhân tắc động mạch phổi được điều trị bằng Rivaroxaban liều cố định trong thời gian từ 10/2015 đến 8/2016. Nghiên cứu ghi nhận 32/42 bệnh nhân có nồng độ anti Xa lần đầu ở ngưỡng trên 0,5 UI/ml. Sau 3 tháng theo dõi không có bệnh nhân nào tử vong, tắc động mạch phổi tái phát và không có bệnh nhân nào bị chảy máu. Áp lực động mạch phổi của các bệnh nhân giảm rõ sau 1 tháng và 3 tháng được dùng thuốc, chỉ có 1/42 trường hợp bị tăng áp phổi mạn tính sau 3 tháng theo dõi.
30055Hoạt tính chống oxi hóa của polysaccharid có gốc sulfat được chiết xuất từ rong biển định hướng ứng dụng trong dược phẩm
Đánh giá hoạt tính chống oxy hóa của Fucoidan có trong rong biển. Khảo sát sự ảnh hưởng của dung môi phân cực (nước), và dung môi ít phân cực (pentyl ethanoate) lên hoạt tính quét gốc tự do của chất nghiên cứu.
30056Hoạt tính chống oxy hóa và kháng viêm của một số dẫn xuất aaptamin có nguồn gốc thiên nhiên chiết xuất từ bọt biển (demospongiae) nghiên cứu sàng lọc ảo
Đánh giá hoạt tính chống oxy hóa thông qua tính toán các thông số hóa lý đặc trưng cho các phản ứng dập tắt gốc tự do thông dụng. Thiết kế lại cấu trúc khung aaptamin để cải thiện hoạt tính chống oxy hóa. Khảo sát hoạt tính kháng viêm của các chất nghiên cứu thông qua mô phỏng docking, tính toán tương tác của các aaptamin với 2 enzyme đặc trưng COX-1 và COX-2.
30057Hoạt tính độc tế bào của cao thô chiết bằng ethanol một số loài bọt biển ở vùng đảo Phú Quốc (Kiên Giang)
Trình bày kết quả nghiên cứu thử nghiệm độc tính tế bào ung thư gan của một số loài bọt biển thu được từ vùng biển Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
30058Hoạt tính gây độc tế bào ung thư và thành phần hóa học lá cây đu đủ đức (Carica papaya L.) thu hái tại Quảng Nam – Đà Nẵng
Trình bày kết quả sàng lọc hoạt tính gây độc tế bào ung thư của một số phân đoạn từ dịch chiết methanol tổng bằng phương pháp thử độ độc tế bào in vitro và thông báo kết quả phân lập và xác định cấu trúc 2 hợp chất tetratriacontanyl palmitat, 1-hentriacontanol từ cặn chiết clorroform của lá cây đu đủ đực.
30059Hoạt tính gây độc tế bào và chống oxy hóa của một số dịch chiết thực vật ở Việt Nam
Nghiên cứu ảnh hưởng của một số dịch chiết thực vật của Việt Nam có hoạt tính sinh học đã được dùng để chữa bệnh trong dân gian.
30060Hoạt tính kháng khuẩn của cao chiết Chùm Ngây lên vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus gây bệnh hoại tử gan tụy cấp tính (AHPND)
Nghiên cứu hoạt tính kháng khuẩn của cao chiết lá, hoa và hạt chùm ngây đối với vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus gây bệnh hoại tử gan tụy cấp tính (AHPND) trên tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannameie). Kết quả cho thấy vòng kháng khuẩn của lá chùm ngây là 15,3+-0,58 mm, hoa chùm ngây là 17,3+-0,58 mm và hạt chùm ngây 20,7 +-0,58 mm. Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của lá, hoa, hạt chùm ngây lần lượt là 20mg/ml, 10mg/ml, 5mg/ml. Nồng độ diệt khuẩn (MBC) của lá, hoa, chùm ngây là 40mg/mL, 20mg/mL, 10mg/ML. Từ kết quả cho thấy hoạt tính kháng khuẩn mạnh nhất ở hạt chùm ngây và thấp nhất là ở lá chùm ngây.





