Kết quả tìm kiếm
Có 80174 kết quả được tìm thấy
26431Hiệu quả điều trị táo bón mạn tính chức năng ở bệnh nhi bằng điện châm phối hợp thuốc “ma tử nhân hoàn”

Đánh giá hiệu quả điều trị chứng táo bón mạn tính chức năng ở bệnh nhi bằng điện châm phối hợp thuốc “ma tử nhân hoàn”.

26432Hiệu quả điều trị táo bón mạn tính chức năng ở trẻ em bằng cốm tan CTB

Đánh giá hiệu quả điều trị táo bón mạn tính chức năng ở trẻ em bằng cốm tan CTB. Điều trị táo bón bằng Y học hiện đại thường dùng thuốc nhuận tràng, thụt tháo hoặc đôi khi phải phẫu thuật. Các thuốc hóa dược tuy có hiệu quả nhưng khi dừng thuốc thì bệnh nhân thường táo bón trở lại, nếu lạm dụng có thể gây ra những tác dụng không mong muốn như mất nước, lệ thuộc thuốc, giảm hấp thu, rối loạn phản xạ đại tiện… Cốm tan CTB được bào chế từ bài thuốc “Tăng dịch thừa khí thang” là bài thuốc cổ phương có nguồn gốc từ Ôn bệnh điều biện, có hiệu quả trong điều trị táo bón mạn tính chức năng ở trẻ em.

26433Hiệu quả điều trị thay thế các chất hây nghiện dạng thuốc phiện bằng methadone tại Thái Bình

Nghiên cứu mô tả được tiến hành trên 450 người bệnh với mục tiêu: Đánh giá hiệu quả điều trị thay thế các chất gây nghiện dạng thuốc phiện bằng methadone tại Thái Bình từ 6/2016 đến 12/2017 chúng tôi thu được kết quả như sau: Hiệu quả rõ rệt về giảm sử dụng ma túy bất hợp pháp ở những người bệnh tham gia điều trị methadone: tỷ lệ sử dụng ma túy giảm từ 100 phần trăm trước khi điều trị xuống còn 8,4 phần trăm tại thời điểm 18 tháng sau nghiên cứu. Tỷ lệ có hành vi vi phạm pháp luật có tiền án, tiền sự giảm từ 35,8 phần trăm trước điều trị xuống 3,8 phần trăm tại thời điểm 18 tháng sau nghiên cứu, tỷ lệ có hành vi bạo lực gia đình giảm từ 13,8 phần trăm xuống 0,27 phần tră, sau 18 tháng nghiên cứu. Tỷ lệ người có việc làm sau 18 tháng nghiên cứu là 91,9 phần trăm cao hơn so với thời điểm trước khi điều trị (79,1 phần trăm), trong đó tỷ lệ có việc làm ổn định sau 18 tháng nghiên cứu (57,6 phần trăm) tăng lên so với trước điều trị là 11,3 phần trăm, tỷ lệ người bệnh không có việc làm đã giảm từ 20,9 phần trăm trước điều trị xuống còn 8,1 phần trăm sau 18 tháng nghiên cứu.

26434Hiệu quả điều trị thoái hoá khớp gối bằng độc hoạt ký sinh thang kết hợp điện châm và bài tập vận động

Nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả cải thiện tầm vận động khớp gối của phương pháp điều trị dùng bài "Độc hoạt ký sinh thang" và điện châm kết hợp tập vận động trên bệnh nhân thoái hoá khớp gối. 60 bệnh nhân được chẩn đoán là thoái hoá khớp gối theo tiêu chuẩn EULAR-2009 được chia 2 nhóm: nhóm nghiên cứu: dùng bài “Độc hoạt ký sinh thang”, điện châm kết hợp bài tập vận động và nhóm đối chứng: dùng bài “Độc hoạt ký sinh thang”, điện châm.

26435Hiệu quả điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ mức độ nhẹ và vừa bằng điện châm kết hợp thuốc Hoàn chỉ thống

Đánh giá hiệu quả điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ mức độ nhẹ và vừa bằng điện châm kết hợp thuốc hoàn chỉ thống trên 60 bệnh nhân trong độ tuổi từ 24 đến 68 sau 15 ngày. Kết quả cho thấy tỷ lệ điều trị đạt hiệu quả tốt và khá chiếm 83,3%. Biểu đồ hoạt động cột sống cổ và sức cơ đều cải thiện, điểm VAS trung bình giảm từ 6,5 ± 0,7 điểm trước điều trị xuống còn 3,2 ± 0,8 điểm sau điều trị. Điểm NPQ trung bình giảm từ 16,1 ± 3,2 điểm trước điều trị xuống còn 5,8 ± 1,4 điểm sau điều trị.

26436Hiệu quả điều trị vảy phấn hồng Gibert bằng uống Acyclovir

Đánh giá hiệu quả điều trị vảy phấn hồng Gibert bằng uống Acyclovir trên thử nghiệm lâm sàng có đối chứng 70 bệnh nhân. Tổng số bệnh nhân được chia thành 2 nhóm, nhóm nghiên cứu được uống Acyclovir, còn nhóm đối chứng không uống. Kết quả sau 4 tuần điều trị cho thấy mức độ giảm chỉ số PRSS ở nhóm nghiên cứu đạt 0 điểm, nhóm đối chứng vẫn còn 17,4%, sự xuất hiện tổn thương mới ở nhóm nghiên cứu là 0% và nhóm đối chứng là 3%. Thời gian khỏi bệnh trung bình của nhóm nghiên cứu là 21,37 ± 5,70 ngày, nhóm đối chứng là 31,00 + 7,26. Tỷ lệ tái phát sau 3 tháng ở nhóm đối chứng là 2,9% và nhóm nghiên cứu là 0%.

26437Hiệu quả đối kháng của vi khuẩn Bacillus subtilis chủng CG8 trong phòng trị bệnh thán thư trên ớt

Cơ chế đối kháng của Bacillus subtilis là tiết ra các loại kháng sinh như surfactin, fengycin, iturin có bản chất là lipopeptide và các enzyme phân huyer vác tế bào nấm như chitinnase và Beta-1,3-glucanase vào môi trường, qua đó sẽ ức chế và kiềm hãm khả năng gây hại của nấm. Nghiên cứu sử dụng Bacillus subtilis làm tác nhân đối kháng với nấm Colletotrichum để phòng trị bệnh thán thư trên cây ớt.

26438Hiệu quả gây tê ngoài màng cứng bệnh nhân tự điều khiển bằng ropivacain với bupivacain để giảm đau sau phẫu thuật thay khớp háng và khớp gối

Đánh giá hiệu quả gây tê ngoài màng cứng bệnh nhân tự điều khiển bằng ropivacain với bupivacain để giảm đau sau phẫu thuật thay khớp háng và khớp gối trên 38 bệnh nhân từ 10/2014 đến 7/2015. Kết quả cho thấy mặc dù có tác dụng giảm đau tương tự, truyền ngoài màng cứng của ropivacain kế hợp với bệnh nhân tự điều khiển cung cấp sự hài lòng của bệnh nhân cao hơn so với liều lượng bằng nhau của bupivacain do ít phong bế vận động hơn. Các tác dụng phụ như buồn nôn, nôn mửa, lạnh run và bí tiểu rất hiếm gặp ở cả hai nhóm.

26439Hiệu quả gây tê tủy sống bằng Bupivacaine Sufentanil và Morphine trong mổ cắt tử cung toàn phần đường bụng tại Bệnh viện phụ sản thành phố Cần Thơ

So sánh hiệu quả gây tê tủy sống bằng Bupivacain đẳng trọng với tỷ trọng cao khi kết hợp Fentanyl trong phẫu thuật lấy thai trên 100 sản phụ. Kết quả cho thấy tỷ lệ gây tê tủy sống thành công là 100 phần trăm. Không có bệnh nhân nào phải chuyển qua gây mê, không có bệnh nhân phải dùng thêm thuốc giảm đau trong phẫu thuật. Không có sự khác biệt vè hiệu quả gây tê và tác dụng không mong muốn của 9 mg bupivacain đẳng trọng so với bupivacain tỷ trọng cao khi kết hợp với 20 mcg fentanyl trong gây tê tủy sống cho phẫu thuật lấy thai.

26440Hiệu quả gây tê tủy sống bằng hỗn hợp Bupivacaine Sufentanil và Morphine trong phẫu thuật thay chỏm xương đùi

Khảo sát đặc điểm lâm sàng, đánh giá hiệu quả và các tác dụng không mong muốn của gây tê tủy sống bằng bupivacain với sufentanil và morphine trong phẫu thuật thay chỏm xương đùi. Kết quả hiệu quả giảm đau tốt chiếm 94,3%, thời gian tiềm phục là 5,7 ± 2,3 phút, thời gian duy trì phong bế cảm giác ở ngực 10 là 137,3 ± 17,4 phút, phục hồi vận động hoàn toàn sau 154,2 ± 13 phút, thời gian giảm đau kéo dài 20,9 ± 1,5 giờ. Các tác dụng phụ gồm: 11,3% tụt huyết áp, 1,9% lạnh run, 7,5% buồn nôn, nôn, 9,4% ngứa sau phẫu thuật.