Kết quả tìm kiếm
Có 80174 kết quả được tìm thấy
26411Hiệu quả đầu tư cho giáo dục đại học và chính sách học phí ở Việt Nam

Đánh giá hiệu quả đầu tư giáo dục đại học của Việt Nam, thông qua việc lượng hóa thành tiền và so sánh tổng lợi ích kinh tế thu được với tổng chi phí phát sinh của giáo dục đại học. Nghiên cứu kết luận đối với cá nhân, bình quân đầu tư 100 đồng cho giáo dục đại học sẽ thu được lợi ích là 324,46 đồng nhờ năng suất lao động. Hiệu quả đầu tư cho giáo dục đại học tương đương lãi suất đầu tư vốn thực dương 3,15% năm đối với cá nhân người học và 2,91% năm đối với xã hội….

26412Hiệu quả đầu tư công ở tỉnh An Giang giai đoạn 2016-2020

Bằng các chỉ số đánh giá hiệu quả đầu tư công, bài báo chỉ ra những vấn đề mà đầu tư công từ NSNN của tỉnh Hà Giang đang phải đối mặt thời gian qua.

26413Hiệu quả đầu tư công vào xây dựng hạ tầng, phát triển nông nghiệp và nông thôn: Kinh nghiệm quốc tế và liên hệ đối với Việt Nam

Tổng hợp kinh nghiệm về đầu tư công vào xây dựng, phát triển hạ tầng, phát triển nông thôn của một số nước trên thế giới và từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công ở Việt Nam.

26414Hiệu quả đầu tư công: Những vấn đề lý luận và thực tiến

Phân tích thực trạng đầu tư công ở Việt Nam trong những năm qua, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công cho thời gian tới.

26415Hiệu quả đầu tư và định hướng tái cơ cấu đầu tư vốn của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông tại các công ty thành viên trong tập đoàn

Hoạt động đầu tư của công ty mẹ Tập đoàn Bưu chính Viễn Thông Việt nam (VNPT) tại các công ty thành viên trong Tập đoàn trong thời gian qua, đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư tài chính của công ty mẹ vào các công ty con, công ty liên kết và các định hướng tái cơ cấu đầu tư của công ty mẹ VNPT.

26416Hiệu quả diệt khuẩn Enterococcus faecalis của các dung dịch bơm rửa trong điều trị nội nha

Đánh giá hiệu quả kháng khuẩn Enterococcus faecalis của các dung dịch nano bạc AgNPs 62,5 ppm, Sodium hypoclorit 3% và Chlorhexidine 2 % trong bơm rửa nội nha. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 44 chân răng cối nhỏ hàm dưới một ống tủy được chuẩn hóa kích thước ống tủy tương đồng, hấp vô khuẩn, bít kín lỗ chóp. Hoạt hóa vi khuẩn đông khô E. faecalis, nuôi cấy 21 ngày trong các chân răng. Bơm rửa ống tủy các chân răng với dung dịch nước muối 0,9% (nhóm 1); AgNPs 62,5 ppm (nhóm 2); NaOCl 3 % (nhóm 3); CHX 2 % (nhóm 4), bơm rửa 2ml dung dịch trong 1 phút. Sau đó, lấy mẫu vi khuẩn trong ống tủy để xét nghiệm Real-time PCR xác định chỉ số Ct. Kết quả: Chỉ số Ct trung bình các nhóm 1, 2, 3, 4 lần lượt là 21,82; 22,33; 25,94 và 24,95. Chỉ số Ct ở nhóm bơm rửa nước muối khác biệt có ý nghĩa thống kê với các nhóm bơm rửa NaOCl 3 %, CHX 2 % (p <0,05), nhưng không khác nhóm bơm rửa nano bạc. Kết luận: Bơm rửa nội nha với 2ml dung dịch NaOCl 3 % hoặc CHX 2 % trong 1 phút có hiệu quả diệt khuẩn E. faecalis tốt hơn dung dịch NaCl 0,9% hoặc AgNPs 62,5 ppm.

26417Hiệu quả điều hành của chính phủ, kiểm soát tham nhũng và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài: Bằng chứng thực nghiệm từ các nước Asean

Các nghiên cứu trước về mối quan hệ giữa hiệu quả điều hành của Chính phủ, tham nhũng và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cho nhiều kết luận không tương đồng. Một số nghiên cứu tìm thấy tác động, một số nghiên cứu không tìm thấy mối quan hệ. Nghiên cứu này ứng dụng phương pháp hồi quy không gian, sử dụng dữ liệu dạng bảng động trong 12 năm từ 2005-2016 của 11 nước ASEAN để kiểm định tác động của hiệu quả điều hành của Chính phủ, kiểm soát tham nhũng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. Bài viết tìm thấy bằng chứng thống kê mạnh là kiểm soát tham nhũng và hiệu quả hoạt động của Chính phủ sẽ giúp tăng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài và giữa các nước ASEAN có tồn tại hiệu ứng lan tỏa chính sách kinh tế. Từ đó bài viết đề xuất một số hàm ý chính sách phù hợp với điều kiện thực tế cho Việt Nam.

26418Hiệu quả điều trị bệnh Lichen phẳng bằng Acitretin tại Bệnh viện Da liễu Trung ương

Đánh giá hiệu quả của thuốc bôi ngoài da trong điều trị bệnh nấm lichen. Vật liệu và phương pháp: 32 bệnh nhân bị lichen planus được điều trị bằng thuốc mỡ lưỡng cực tại chỗ trong hai lần một ngày. Kết quả được đánh giá dựa trên ngứa, xuất hiện các tổn thương mới và giảm độ dày của tổn thương được đo bằng máy siêu âm ACUSON sau 2,4 và 8 tuần điều trị. Kết quả: Sau 8 tuần điều trị, tất cả bệnh nhân không bị ngứa, hai bệnh nhân vẫn có tổn thương mới. Độ dày của các tổn thương trước khi điều trị là 2,8 +/- 0,8 mm, dày hơn 2 lần so với da bình thường gần đó. Sau 8 tuần điều trị, độ dày của tổn thương là 1,52 +/- 0,4 mm, so với da bình thường. Nhìn chung, sự thuyên giảm hoàn toàn đã đạt được ở 78,1% bệnh nhân, thuyên giảm vừa phải ở mức 12,5%; 6,3 phần trăm trong thuyên giảm một phần và nghèo ở 3,1 phần trăm bệnh nhân. Có 4 bệnh nhân (12,5%) bị teo da, 12,5% bị tăng sắc tố da, 9,4% bị kích ứng da và 6,3% bị telangiectasia. Kết luận: Thuốc bôi ngoài da đạt kết quả tốt sau 8 tuần điều trị. Một số tác dụng phụ như teo da, tăng sắc tố, telangiectansia ... có thể được ghi nhận trong quá trình điều trị.

26419Hiệu quả điều trị bệnh nấm da thân mức độ vừa và nặng bằng uống terbinafine so với uống griseofulvin

Thử nghiệm lâm sàng mở, có nhóm chứng trên 60 bệnh nhân bị bệnh nấm da thân mức độ vừa đến nặng nhằm so sánh hiệu quả điều trị giữa terbinafine uống và griseofulvin uống.

26420Hiệu quả điều trị bước một ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn iv bằng pembrolizumab phối hợp bộ đôi platinum

Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không đối chứng có theo dõi dọc nhằm đánh giá hiệu quả và tác dụng không mong muốn của điều trị bước một pembrolizumab phối hợp hóa trị bộ đôi platinum trên bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IV tại 4 bệnh viện ở Việt Nam từ tháng 6/2018 đến tháng 8/2022.