Kết quả tìm kiếm
Có 80174 kết quả được tìm thấy
26401Hiệu quả của tiêm botulinum nhóm A (Dysport) kết hợp với phục hồi chức năng lên chức năng vận động thô ở trẻ bại não thể co cứng

Bại não thể co cứng là nguyên nhân gây ra khiếm khuyết vận động phổ biến nhất ở trẻ em, hậu quả của tổn thương tế bào thần kinh vận động trên. Co cứng cơ dẫn đến co rút, biến dạng cứng đờ khớp, nếu không được điều trị có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng vận động và tư thế. Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả tiêm Botulinum nhóm A (Dysport) kết hợp với phục hồi chức năng lên chức năng vận động thô (GMFCS) ở trẻ bại não thể co cứng. 140 trẻ bại não thể co cứng từ 2 tuổi đến 12 tuổi vào điều trị tại khoa Phục hồi Chức năng - Bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 12 năm 2015 đến tháng 12 năm 2017 được tuyển chọn vào nghiên cứu và chia vào hai nhóm. Kết quả nghiên cứu cho thấy, sau can thiệp 12 tháng, trung bình điểm GMFCS ở nhóm can thiệp giảm 0,87 ± 0,56 điểm so với trước can thiệp, p < 0,01, nhóm chứng giảm 0,31 ± 0,47, p < 0,01. Trung bình khác biệt của trung bình điểm CMFCS sau can thiệp giữa nhóm bệnh và nhóm chứng là 0,48 (p < 0,001). Trẻ bại não thể co cứng được tiêm Botulinum nhóm A kết hợp với tập phục hồi chức năng thì khả năng tiến bộ ở mức độ tốt và rất tốt cao gấp 7,36 trẻ chỉ tập luyện phục hồi chức năng đơn thuần có ý nghĩa thông kê với p < 0,001.

26402Hiệu quả của ứng dụng điện thoại Memrise trong việc học từ vựng của sinh viên chuyên ngữ Tiếng Anh

Nghiên cứu này tập trung vào tìm hiểu về hiệu quả của Memrise đối với vốn từ vựng thông qua khả năng đọc hiểu của sinh viên EFL.Nghiên cứu thực nghiệm trong vòng 3 tháng với 40 sinh viên. Kết quả cho thấy sự khác biệt đáng kể về vốn từ vựng của sinh viên trong nhóm sử dụng Memrise và đạt được hiệu quả cao trong học tập

26403Hiệu quả của vải cốt sợi Bazan (BCF) trong gia cường kết cấu xây dựng

Trình bày về sự ra đời của sợi Bazan-BCF, quy trình sản xuất sợi Bazan, các sản phẩm được tạo ra từ gốc sợi Bazan, vật liệu composite có nguồn gốc sợi Bazan, phân tích các đặc trưng cơ học tấm gia cường có nguồn gốc cốt sợi Bazan (BFRP); Trình tự sữa chữa kết cấu bê tông cốt thép bằng phương pháp gia cường sợi Bazan-BFRP.

26404Hiệu quả của vecni fluor trong phòng ngừa sâu răng ở trẻ 3 tuổi tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả của việc bôi vecni fluor định kỳ trong phòng ngừa tiến triển sâu răng sớm ở trẻ 3 tuổi đang tham gia chương trình nha học đường, tại các thời điểm sau 3, 6 và 9 tháng can thiệp. Phương pháp: Nghiên cứu thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng (RCT) được tiến hành trên 880 trẻ 3 tuổi từ 16 trường mầm non tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Sau sàng lọc, 768 trẻ có chỉ số sâu răng s1mt-r > 0 được chọn và chia ngẫu nhiên thành hai nhóm: nhóm can thiệp (n=406) được bôi vecni fluor mỗi 3 tháng; nhóm chứng (n=362) không được bôi vecni fluor. Cả hai nhóm đều đang được hưởng lợi từ chương trình nha học đường hiện hành của tỉnh. Tình trạng sâu răng được đánh giá theo hệ thống ICDAS bởi 4 điều tra viên đã được huấn luyện và chuẩn hóa (Kappa ≥ 0,84), ghi nhận ở hai mức độ: sang thương chưa tạo lỗ (s1) và có tạo lỗ (s3). Các chỉ số s1mt-r, s3mt-r và OHIS được thu thập tại các thời điểm T0, T1 (3 tháng), T2 (6 tháng) và T3 (9 tháng). Phân tích thống kê sử dụng kiểm định Chi bình phương, kiểm định T độc lập và kiểm định T bắt cặp. Kết quả: Chỉ số OHIS tăng ở cả hai nhóm theo thời gian nhưng không có sự khác biệt giữa nhóm (p=0,786). Từ T0 đến T3, chỉ số s1mt-r ở nhóm can thiệp gần như không thay đổi (∆ = 0,02; p=0,928), trong khi nhóm chứng tăng đáng kể (∆ = 0,81; p=0,007); sự khác biệt giữa hai nhóm có ý nghĩa thống kê (p=0,042). Với chỉ số s3mt-r, mức tăng từ T0 đến T3 ở nhóm can thiệp là 0,94 (p<0,001), thấp hơn đáng kể so với nhóm chứng là 1,66 (p<0,001); sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p=0,013). Kết luận: Việc bôi vecni fluor định kỳ mỗi 3 tháng giúp làm chậm tiến triển sâu răng ở trẻ mầm non, kể cả khi trẻ đang được thụ hưởng chương trình nha học đường. Đây là một biện pháp dự phòng khả thi và hiệu quả, phù hợp để lồng ghép vào chương trình chăm sóc sức khỏe răng miệng học đường tại Việt Nam.

26405Hiệu quả của việc áp dụng mô hình giao tiếp AIDET đến sự hài lòng của người bệnh tại Khoa Ngoại tổng hợp Trung tâm Y tế Quận Sơn Trà, Đà Nẵng

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc tập huấn áp dụng mô hình giao AIDET đã góp phần nâng cao kỹ năng giao tiếp ở điều dưỡng, và sự hài lòng của người bệnh được cải thiện rõ rệt. Do đó nên duy trì mô hình này trong hoạt động giao tiếp của điều dưỡng tại khoa.

26406Hiệu quả của việc sử dụng “Kahoot!” trong việc cải thiện vốn từ vựng cho sinh viên chuyên ngành may – thiết kế thời trang

Nghiên cứu tìm hiểu xem sinh viên chuyên ngành May – Thiết kế thời trang cảm thấy thế nào về việc sử dụng “Kahoot!” như một trong những nền tảng trò chơi hóa được sử dụng rộng rãi để học tiếng Anh, đặc biệt là học và cải thiện vốn từ vựng và “Kahoot!” có hiệu quả như thế nào trong việc nâng cao vốn từ vựng cho sinh viên.

26407Hiệu quả của việc sử dụng biện pháp tu từ cú pháp trong “anh xẩm” của Nguyễn Công Hoan

Phân tích hiệu quả vận dụng biện pháp tu từ cú pháp của Nguyễn Công Hoan qua truyện ngắn “Anh Xẩm”, nhằm làm sang tỏ vai trò của biện pháp tu từ này đối với việc thể hiện tưởng nội dung tác phẩm, góp phần khẳng định tài năng nghệ thuật của nhà văn cũng như giá trị của tu từ cú pháp trong giao tiếp ngôn ngữ.

26408Hiệu quả của việc sử dụng tài liệu bổ trợ để cải thiện kĩ năng đọc cho sinh viên trong môi trường học kết hợp ở bậc đại học Việt Nam

Đánh giá tính hiệu quả của việc sử dụng tài liệu bổ trợ được thiết kế trên hệ thống trực tuyến đến việc cải thiện khả năng đọc hiểu, từ đó có thể thấy được sự thay đổi thái độ của sinh viên với kĩ năng đọc hiểu tiếng Anh trong môi trường học kết hợp.

26409Hiệu quả của y tế số trong tiến trình chấm dứt bệnh lao: Một nghiên cứu tổng quan

Nghiên cứu hiệu quả của y tế số trong tiến trình chấm dứt bệnh lao, áp dụng thiết kế nghiên cứu tổng quan, sử dụng cơ sở dữ liệu Pubmed từ 1/2016 đến 7/2021. Nội dung tìm kiếm tập trung vào ba phần chính: bệnh lao, y tế số, và hiệu quả.

26410Hiệu quả dán lên mặt dán sứ thủy tinh của hệ thống dán không sử dụng Acid Hydrofluoric

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả dán lên mặt dán sứ thủy tinh của hệ thống dán không sử dụng acid hydrofluoric (HF) qua thử nghiệm độ bền dán trượt và quan sát bề mặt xoi mòn.(i) 20 đĩa sứ lithium disilicate (IPS e.max Press) chia thành 2 nhóm (n=10): (A) xoi mòn với HF 4.5% sau đó sử dụng Monobond N (Ivoclar Vivadent); (B) sử dụng Monobond Etch & Prime (Ivoclar Vivadent). Độ bền dán trượt giữa xi măng và sứ được đánh giá bằng máy đo lực đa năng. (ii) 4 đĩa sứ lithium disilicate (IPS e.max Press) chia thành 2 nhóm như trên (n=2) quan sát dưới kính hiển vi điện tử quét sau khi xử lý bề mặt. Số liệu được phân tích bằng phép kiểm ANOVA (p<0.05). Kết quả cho giá trị độ bền dán trượt của nhóm A (30.67±2.17 MPa) lớn hơn nhóm B (23.27± 2.34 MPa), khác biệt có ý nghĩa thống kê. Nhóm Monobond Etch & Prime cho bề mặt xoi mòn nhẵn hơn nhóm HF+ Monobond N. Tóm lại, hệ thống dán không sử dụng acid hydrofluoric cho hiệu quả dán thấp hơn hệ thống dán có sử dụng acid hydrofluoric.