19701Đo lường rủi ro hệ thống tại các tổ chức tài chính trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Phương pháp nghiên cứu và mô hình nghiên cứu; Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu; Kiểm định mô hình và thảo luận kết quả nghiên cứu.
19702Đo lường rủi ro hệ thống trên thị trường tài chính Việt Nam
Trình bày các luồng thông tin trên hệ thống tài chính Việt Nam trong mối quan hệ với rủi ro hệ thống. Cụ thể, bài viết sẽ hệ thống lại các vấn đề liên quan đến rủi ro hệ thống, ý nghĩa và thực trạng đo lường rủi ro hệ thống phục vụ cho hoạt động đầu tư tại Việt Nam hiện nay và vai trò đánh giá rủi ro hệ thống đối với hoạt động đầu tư trên thị trường.
19703Đo lường rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng - yêu cầu của Basel và khuyến nghị cho Việt Nam
Giới thiệu về rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng; Đo lường rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng (IRRBB); Thực tế triển khai ở một số nước và khuyến nghị cho Việt Nam.
19704Đo lường rủi ro ngân hàng việt nam bằng mô hình giá trị rủi ro
Hoạt động của ngân hàng luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro. Việc nhận biết và đo lường rủi ro có vai trò quan trọng giúp cho nhà quản trị ngân hàng kịp thời đưa ra quyết định để hạn chế, phòng ngừa rủi ro hiệu quả. Trong nghiên cứu này, tác giả lựa chọn đo lường rủi ro ngân hàng bằng mô hình giá trị rủi ro (Value at Risk-VaR) dựa trên dữ liệu của 17 ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn.
19705Đo lường rủi ro Quốc gia bằng mô hình quyền chọn - Đánh giá hiệu quả và dự báo
Mô hình quyền chọn đã được ứng dụng để đo lường rủi ro tín dụng ở cấp độ doanh nghiệp nhưng ứng dụng tương tự trên quy mô quốc gia còn nhiều hạn chế, đặc biệt là đối với những thị trường tài chính còn non trẻ. Nghiên cứu này là một trong những công trình đầu tiên đánh giá độ tin cậy của phương pháp đo lường rủi ro quốc gia bằng mô hình quyền chọn (Contingent Claims Analysis – CCA) tại Đông Nam Á. Kết quả cho thấy kết quả của mô hình CCA phản ánh sát rủi ro quốc gia trong khoảng thời gian dài, đồng thời có thể đưa ra những dự báo định lượng về rủi ro vỡ nợ của một quốc gia trong ngắn hạn.
19706Đo lường rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhận vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam bằng mô hình phân tích phân biệt
Bài viết đánh giá năng lực tài chính khách hàng cá nhân vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại Việt Nam thông qua mô hình phân tích phân biệt. Kết quả chỉ ra rằng, hàm ước tính có ý nghĩa quan trọng ở mức ý nghĩa 1% và có thể dự báo tình hình tài chính của khách hàng vay vốn với độ chính xác trung bình 72,3%.
19707Đo lường rủi ro trong kinh doanh ngoại hối tại ngân hàng thương mại Việt Nam, một ứng dụng của value at risk
Bài viết tập trung giới thiệu một tình huống ứng dụng cụ thể của VaR trong việc đo lường rủi ro kinh doanh ngoại tệ.
19708Đo lường rủi ro tỷ giá bằng tiếp cận lý thuyết cực trị
Giới thiệu một cách tiếp cận mới từ lý thuyết cực trị có thể giúp đo lường rủi ro chính xác hơn trong trường hợp các chuỗi tỷ giá có đuôi dầy. Phương pháp này cũng có thể vận dụng trong đo lường rủi ro ở nhiều lĩnh vực đầu tư tài chính khác.
19709Đo lường sự hài lòng của doanh nghiệp đối với chất lượng dịch vụ nộp thuế điện tử tại tỉnh Quảng Nam
Các vấn đề cơ bản về dịch vụ nộp thuế điện tử, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng; Giới thiệu sơ lược về Cục thuế tỉnh Quảng Nam, đặc điểm và tình hình nộp thuế điện tuwr của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và thiết kế nghiên cứu; Kết quả nghiên cứu; Kết luận và hàm ý chính sách.
19710Đo lường sự hài lòng của doanh nghiệp xuất nhập khẩu đối với thủ tục hải quan điện tử tại khu chế xuất Linh Trung, Thành phố Hồ Chí Minh
Nghiên cứu được tiến hành tại Chi cục Hải quan khu chế xuất Linh Trung nhằm phân tích các nhân tố tạo nên những thành phần chất lượng dịch vụ thủ tục hải quan điện tử và tác động của các thành phần này đến sự hài lòng của doanh nghiệp sử dụng dịch vụ hải quan điện tử. Kết quả nghiên cứu định tính thang đo thành phần chất lượng dịch vụ thủ tục hải quan điện tử bao gồm 6 thành phần: hệ thống, tin cậy, đáp ứng, an toàn, cảm thông và quản lý với 26 biến quan sát và thang đo thành phần hài lòng bao gồm 3 biến quan sát. Kết quả phân tích hồi qui tuyến tính bội theo phương pháp Enter cho thấy 5 thành phần, bao gồm: phục vụ, an toàn, cảm thông, hệ thống và quả lý, tác động đến sự hài lòng của doanh nghiệp sử dụng dịch vụ hải quan điện tử.





