19311Định danh loài nấm men gây bệnh nấm móng và khảo sát sự nhạy cảm với thuốc kháng nấm
Nấm móng là bệnh tương đối phổ biến trong các bệnh lý da liễu. Trong các tác nhân nấm men gây bệnh, Candida albicans là loài phổ biến nhất. Ngoài ra bệnh nguyên khác là non - albicans Candida và một số giống nấm men khác. Các loài non - albicans Candida thường ít nhạy cảm với thuốc kháng nấm hơn so với C. albicans. Mục tiêu: 1. Định danh các loài nấm men gây bệnh nấm móng bằng kỹ thuật nuôi cấy trên môi trường sinh màu và thử nghiệm đồng hóa đường bằng test API 20C. 2. Khảo sát sự nhạy cảm với một số thuốc kháng nấm bằng kỹ thuật khuếch tán trên đĩa thạch. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, thực hiện trên 39 bệnh nhân có tổn thương móng đến khám tại Phòng khám Da liễu, Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế và Bệnh viện Da liễu thành phố Huế trong thời gian từ 10/2023 đến 05/2024. Kết quả: C. parapsilosis là loài phổ biến nhất 46%, tiếp đến là C. tropicalis 16%, C. albicans 12%, C. guilliermondii 8%, C. famata 4%. Một số loài nấm men khác gồm T. asahi (12%), T. muicoides (2%) cũng được phân lập. Không ghi nhận có tình trạng đề kháng của Candida spp. với amphotericine B, nystatin, itraconazole, clotrimazole. Tỷ lệ đề kháng của Candida spp. với fluconazole, voriconazole, ketoconazole, miconazole lần lượt là: 32,6%, 25,6%, 9,3%, 27,9%. C. albicans nhạy cảm tốt với hầu hết các thuốc thử nghiệm, trừ fluconazole. Ghi nhận các non - albicans Candida đề kháng với tất cả thuốc azole, trong đó C. tropicalis có tỷ lệ đề kháng cao nhất. Trichosporon spp. nhạy cảm với tất cả các thuốc thử nghiệm, trừ ketoconazole. Kết luận: C. parapsilosis là loài được phân lập nhiều nhất ở các bệnh nhân nấm móng. Các loài non- albicans Candida đề kháng thuốc azole hơn C. albicans. C. tropicalis có tỷ lệ kháng các thuốc azole cao nhất.
19312Định danh mở rộng từ góc nhìn ngôn ngữ là hành động xã hội
Trên cơ sở nghiên cứu cách sử dụng ngôn ngữ, bài viết nghiên cứu ngôn ngữ như là hành động xã hội của con người mà thông qua các đối tượng có thể chuyển đổi theo các mục đích thực tế xác định.
19313Định danh một số mẫu sâm mang tên sâm Ngọc Linh bằng cách giải trình tự đoạn ITS
Giải trình tự gene đoạn ITS để định danh một số mẫu sâm mang tên Ngọc Linh trên địa bàn 2 tỉnh Kon Tum và Quảng Nam.
19314Định danh ngải trắng tại An giang bằng phương pháp giải trình tự
Nghiên cứu này được tiến hành nhằm mục đích phân biệt Ngải trắng và các loài cùng họ gừng bằng phương pháp giải trình tự gen. Phương pháp: 6 mẫu thực vật trên địa bàn tỉnh An Giang được cho là Ngải trắng được thu thập và khảo sát trình tự trnSfM bằng phương pháp giải trình tự Sanger. Kết quả: Trong số 6 mẫu Ngải trắng thu thập trên địa bàn tỉnh An Giang, kết quả giải trình tự gen cho thấy 3 mẫu là Curcuma aromatica, 2 mẫu là Curcuma longa (Nghệ vàng) và 1 mẫu là Curcuma zedoaria (Nghệ đen). Kết luận: Giải trình tự Sanger là phương pháp hiệu quả, đáng tin cậy trong việc phân biệt Ngải trắng và các loài cây họ gừng.
19315Định danh vi khuẩn Bacillus trong chế phẩm Beejuvit Subtilis bằng công cụ hóa sinh và sinh học phân tử: Thông báo số 1
Công bố kết quả nghiên cứu định danh mẫu vi khuẩn Bacillus trong chế phẩm thực phẩm chức năng Beejuvit Subtilis bằng công cụ hóa sinh và sinh học phân tử với chỉ thị rADN 16S.
19316Dinh dưỡng - vệ sinh an toàn thực phẩm
Vai trò và nhu cầu các chất của dinh dưỡng, một vài nguyên tắc về dinh dưỡng điều trị và chế độ ăn điều trị trong một số bệnh, các chất phụ gia thực phẩm, ngộ độc thức ăn,...
19317Dinh dưỡng 4.0
Cung cấp các kiến thức giúp phá bỏ các định kiến sai lầm về thực phẩm mà chúng ta thường nghĩ đến, hiểu rõ hơn về các kế hoạch ăn kiêng, khuyến nghị dinh dưỡng và sự thật về dinh dưỡng đằng sau những lời khuyên ăn uống từng nghe thấy để có cái nhìn sáng suốt nhất về những thực phẩm lựa chọn trong bữa ăn hàng ngày.
19318Dinh dưỡng bảo vệ bà mẹ, thai nhi và phòng bệnh mạn tính
Trình bày một số vấn đề về dinh dưỡng và tác động của dinh dưỡng tới hệ thống miễn dịch. Nêu những yếu tố dinh dưỡng trong việc bảo vệ bà mẹ, thai nhi, trong phòng bệnh tăng huyết áp phòng xơ vữa động mạch, béo phì, đái táo đường, thấp khớp, ung thư...
19319Dinh dưỡng bệnh lý
Giới thiệu khái quát về chế độ dinh dưỡng trong lâm sàng; Những nguyên tắc chung của dinh dưỡng lâm sàng; Đánh giá, theo dõi trong tiết chế dinh dưỡng; Chế độ ăn và điều trị và phòng nhiều nhiều loại bệnh như viêm đại tràng, tăng huyết áp, suy tim,...
19320Dinh dưỡng cộng đồng và an toàn vệ sinh thực phẩm
Dinh dưỡng học cơ bản, các phương pháp đánh giá và theo dõi tình trạng dinh dưỡng, dinh dưỡng và sức khõe cộng đồng, sự can thiệp dinh dưỡng và chính sách dinh dưỡng, ô nhiễm thực phẩm và ngộ độc thực phẩm, các phương pháp bảo quản thực phẩm, quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm.





