Kết quả tìm kiếm
Có 81857 kết quả được tìm thấy
19051Đình chùa lăng tẩm nổi tiếng Việt Nam

Giới thiệu đền, tháp, đình, chùa, miếu mạo, quán xá, lăng tẩm khắp trên đất nước ta có từ thuở xa xưa đến nay.

19052Đình chùa lăng tẩm nổi tiếng Việt Nam

Giới thiệu đền, tháp, đình, chùa, miếu mạo, quán xá, lăng tẩm khắp trên đất nước ta có từ thuở xa xưa đến nay.

19053Đinh Cường - ra đi mới biết lòng vô hạn

Tập hợp các bài viết của bạn bè, đồng nghiệp, người thân giới thiệu về cuộc đời, sự nghiệp và quá trình cống hiến của hoạ sĩ Đinh Cường (1939-2016) cùng một số bài viết tìm hiểu về thế giới tranh, thơ, tiểu luận hội hoạ, thế giới nghệ thuật và một số ảnh chân dung của hoạ sĩ.

19054Định dạng các mẫu sâm đất bằng mã vạch DNA

Cây sâm đất (Talinum paniculatum Gaertn.) là loại thảo dược trong danh lục đỏ cây thuốc Việt Nam. Cây sâm đất chứa các chất có hoạt tính dược học như phitosterol, saponin, flavonoid, tanin, steroid... được sử dụng trong điều trị, làm hạ cholesterol máu. Khi sâm đất bị biến dạng hay đã xử lý hoặc qua sơ chế thì dựa vào hình thái học gặp nhiều trở ngại hoặc dễ bị nhầm lẫn, do vậy sử dụng mã vạch DNA là chỉ thị để định danh loài sẽ chính xác và nhanh chóng có kết quả. Kết quả phân tích đặc điểm hình thái kết hợp với mã vạch DNA rpoC1 cho phép xác định ược các mẫu sâm đất thu tại thu tại Bỉm Sơn và Quan Hóa, Thanh Hóa thuộc loài Talinum paniculatum.

19055Định dạng chương trình truyền hình - tài sản trí tuệ mới cần được bảo hộ

Đưa ra bức tranh tổng quan xu thế phát triển của pháp luật bảo hộ định dạng chương trình truyền hình trên thế giới.

19056Định danh bằng hoán dụ trong các địa danh lịch sử - văn hóa ở khu vực miền núi Thanh Hóa

Nghiên cứu các biểu hiện và đặc điểm các phương thức hoán dụ từ vựng trong địa danh lịch sử - văn hóa ở khu vực miền núi Thanh Hóa. Hoán dụ là cách định danh phổ biến trong địa danh. Định danh là đặt tên hay gọi tên sự vật, hiện tượng, hoạt động, quá trình,.. (sau đây gọi là sự vật).

19057Định danh các chủng nấm gây bệnh viêm họng

Bài viết định danh các chủng nấm gây bệnh viêm họng năm 2015: Kết quả định danh các chủng nấm gây bệnh tại họng là candida albicans 60,7%, aspergillus fumigatus 32,1%, aspergillus flavus 3,6% và blastomyces 3,6%.

19058Định danh các loài nấm kí sinh và gây bệnh trên bệnh nhân nữ nhập viện ở Hải Dương bằng phương pháp so sánh chuỗi gen và phân tích phá hệ

Công bố định danh một số nấm đơn bào trên bệnh nhân nữ nhập viện ở Hải Dương, sử dụng các phương pháp sinh học phân tử áp dụng PCR và “mã vạch” DNA với cặp mồi ITS1F/ITS4R theo quy trình thu chuỗi nucleotide vùng giao ITS, đồng thời phân tích đối chiếu với các chuỗi gen đã đăng ký trên ngân hàng gen, phân tích phả hệ và xác định đến loài củ các mẫu nấm vi sinh gây bệnh.

19059Định danh đến cấp độ loài một số chủng Mycobacteria bằng phương pháp giải trình tự gen

Mặc dù có liên quan rất gần gũi về mặt di truyền, các loài trong chi Mycobacterium lại có sự khác biệt rất lớn về hình thái, tính chất, sự phân bố và khả năng gây bệnh cho người. Thử nghiệm sắc ký miễn dịch định danh vi khuẩn lao (TBc ID của hãng Becton Dickinson, Sparks, MD) không phát hiện được một số chủng Mycobacterium tuberculosis complex (MTBC) và không phân biệt được đến loài các chủng non-tuberculous mycobacteria (NTM). Phương pháp phân tích trình tự các đoạn gen đích (16S rRNA, gyrB, rpoB, hsp65 và ITS) trên các chủng mycobacteria có thử nghiệm TBc ID âm tính không những khắc phục được các nhược điểm nêu trên mà còn cho phép định danh đến loài cả các chủng NTM không phổ biến. Trong số 105 chủng có TBc ID âm tính thì quan sát được 56 chủng (53,3%) là MTBC và 49 chủng (46,7%) là NTM. Trong số 56 chủng MTBC, chiếm đa số là loài M. tuberculosis, chỉ có 1 chủng thuộc về loài M. bovis. Trong số 49 chủng NTM, chiếm đa số là phức hợp M. abscessus/ M. chelonae tiếp đến là phức hợp M. avium và 13 loài NTM khác chiếm tỉ lệ nhỏ.

19060Định danh loài nấm men gây bệnh nấm móng và khảo sát sự nhạy cảm với thuốc kháng nấm

Nấm móng là bệnh tương đối phổ biến trong các bệnh lý da liễu. Trong các tác nhân nấm men gây bệnh, Candida albicans là loài phổ biến nhất. Ngoài ra bệnh nguyên khác là non - albicans Candida và một số giống nấm men khác. Các loài non - albicans Candida thường ít nhạy cảm với thuốc kháng nấm hơn so với C. albicans. Mục tiêu: 1. Định danh các loài nấm men gây bệnh nấm móng bằng kỹ thuật nuôi cấy trên môi trường sinh màu và thử nghiệm đồng hóa đường bằng test API 20C. 2. Khảo sát sự nhạy cảm với một số thuốc kháng nấm bằng kỹ thuật khuếch tán trên đĩa thạch. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, thực hiện trên 39 bệnh nhân có tổn thương móng đến khám tại Phòng khám Da liễu, Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế và Bệnh viện Da liễu thành phố Huế trong thời gian từ 10/2023 đến 05/2024. Kết quả: C. parapsilosis là loài phổ biến nhất 46%, tiếp đến là C. tropicalis 16%, C. albicans 12%, C. guilliermondii 8%, C. famata 4%. Một số loài nấm men khác gồm T. asahi (12%), T. muicoides (2%) cũng được phân lập. Không ghi nhận có tình trạng đề kháng của Candida spp. với amphotericine B, nystatin, itraconazole, clotrimazole. Tỷ lệ đề kháng của Candida spp. với fluconazole, voriconazole, ketoconazole, miconazole lần lượt là: 32,6%, 25,6%, 9,3%, 27,9%. C. albicans nhạy cảm tốt với hầu hết các thuốc thử nghiệm, trừ fluconazole. Ghi nhận các non - albicans Candida đề kháng với tất cả thuốc azole, trong đó C. tropicalis có tỷ lệ đề kháng cao nhất. Trichosporon spp. nhạy cảm với tất cả các thuốc thử nghiệm, trừ ketoconazole. Kết luận: C. parapsilosis là loài được phân lập nhiều nhất ở các bệnh nhân nấm móng. Các loài non- albicans Candida đề kháng thuốc azole hơn C. albicans. C. tropicalis có tỷ lệ kháng các thuốc azole cao nhất.