19001Đo lường mối quan hệ giữa các yếu tố động viên và sự hài lòng của khách hàng đối với nhân viên giao dịch: Trường hợp Công ty Viễn thông tỉnh Tiền Giang
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đo lường mối quan hệ giữa các yếu tố động viên và sự hài lòng của khách hàng đối với nhân viên giao dịch của Công ty Viễn thông tỉnh Tiền Giang. Mẫu khảo sát gồm 210 nhân viên đang làm việc trực tiếp với khách hàng. Kết quả cho thấy có 5 yếu tố động viên: Cấp trên, thu nhập, đồng nghiệp, đặc điểm công việc, và điều kiện làm việc có mối quan hệ chặt chẽ thuận chiều với sự hài lòng của khách hàng. Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra một số gợi ý cho các nhà quản trị hoàn thiện chính sách động viên nhân viên, qua đó nhằm nâng cao hơn nữa sự hài lòng của khách hàng đối nhân viên tại Viễn thông Tiền Giang.
19002Đo lường mối quan hệ giữa tăng trưởng việc làm và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam
Trong những năm vừa qua, Việt Nam luôn duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức từ 5% đến 7%, một con số đáng mong ước của các nước trong khu vực và thế giới. Tuy nhiên, nhiều báo cáo cho rằng tăng trưởng kinh tế của Việt Nam lại chủ yếu đến từ việc gia tăng vốn đầu tư và sử dụng nhiều lao động. Để làm sáng tỏ điều này, bài viết tập trung đánh giá thực trạng và phân tích định lượng nhằm làm rõ mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, việc làm và năng suất lao động ở Việt Nam. Trên cơ sở đó, đề xuất giải pháp và khuyến nghị chính sách cho Việt Nam trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, nhân tố đảm bảo tăng trưởng bền vững cho nền kinh tế Việt Nam.
19003Đo lường mức độ bất cân xứng thông tin trên thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam
Thị trường chứng khoán phái sinh là nơi diễn ra hoạt động mua bán trao đổi các chứng khoán phái sinh như hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn ... có giá trị phụ thuộc vào một vài tài sản cơ wor nhằm mục đích phòng ngừa rủi ro hoặc đầu tư sinh lời. Trong bài viết, nhóm nghiên cứu ứng dụng các mô hình kinh tế lượng nhằm đo lường mức độ bất cân xứng thông tin trên thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam, từ đó đưa ra các khuyến nghị đối với các đối tượng liên quan.
19004Đo lường mức độ cạnh tranh của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
Trình bày tổng quan về đo lường mức độ cạnh tranh; hệ thống ngân hàng thương mại VN; dữ liệu và mô hình nghiên cứu; kết quả nghiên cứu; Kết luận và kiến nghị.
19005Đo lường mức độ chấp nhận rủi ro trong doanh nghiệp
Mục tiêu của quản trị rủi ro doanh nghiệp không chỉ dừng ở việc giảm thiểu rủi ro, mà là quản lý các rủi ro một cách hiệu quả, toàn diện, làm cơ sơ cho việc bảo toàn và phát triển các giá trị của tổ chức. Nói cách khác, quản trị rủi ro doanh nghiệp giúp cấp quản lý đưa ra các quyết định chính xác, hiệu quả; giảm thiểu thiệt hại trong quá trình vận hành doanh nghiệp.
19006Đo lường mức độ độc lập của Ngân hàng Trung ương tại Việt Nam và một số khuyến nghị
Nghiên cứu này, mức độ đọc lập của Ngân hàng Trung ương tại Việt Nam còn tương đối thấp nhưng có khuynh hướng tương dần theo thời gian. Nghiên cứu cũng đề xuất các khuyến nghị để cải thiện chỉ số này nhằm tăng cường hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương Việt Nam với chức năng là Ngân hàng Trung ương tại thời gian tới.
19007Đo lường mức độ hiệu quả thông tin trên thị trường chứng khoán các nước Đông Nam Á bằng Shannon Entropy
Bài viết sử dụng giá đóng cửa hàng ngày để tính toán tỷ suất sinh lợi theo ngày của thị trường chứng khoán sáu quốc gia Đông Nam Á gồm Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam. Chuỗi tỷ suất sinh lợi được ký hiệu hóa và tính toán Shannon entropy để tìm bằng chứng cho vấn đề tính hiệu quả thông tin trên các thị trường chứng khoán tương ứng. Kết quả cho thấy thị trường chứng khoán của sáu quốc gia này đều không đạt được trạng thái hiệu quả thông tin, nghĩa là bác bỏ giả thuyết thị trường hiệu quả dạng yếu. Theo đó, Indonesia là quốc gia có mức độ hiệu quả thông tin cao nhất trong khi Việt Nam đứng ở vị trí cuối cùng khi xét trên toàn bộ chuỗi số liệu từ tháng 1 năm 2001 đến tháng 12 năm 2016, cũng như khi xét trong giai đoạn trước khủng hoảng và sau khủng hoảng kinh tế. Trong khi đó, Singapore là quốc gia có mức độ hiệu quả thông tin ổn định nhất ở cả ba giai đoạn trước, trong và sau khủng hoảng.
19008Đo lường mức độ minh bạch thông tin kế toán: kinh nghiệm quốc tế
Minh bạch thông tin là mối quan tấm hàng đầu của các nhà đầu tư. Họ luôn mong muốn đồng vốn họ đem đi đầu tư được an toàn và có khả năng sinh lời. Vì thế, các nhà đầu tư luôn phải quan tâm đến thông tin kế toán cung cấp, căn cứ vào đó để phân tích và đưa ra quyết định đầu tư phù hợp. Do đó, điều mà họ mong muốn nhất chính là thông tin kế toán cung cấp đó phải đảm bảo được tính trung thực, phản ánh được chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp, đáp ứng được các yêu cầu về minh bạch thông tin. Chính vì vậy, đo lường mức độ minh bạch của thông tin kế toán là một vấn đề cần thiết.
19009Đo lường mức độ quản trị lợi nhuận : nghiên cứu thực nghiệm tại các công ty niêm yết
Nghiên cứu thực hiện nhằm đo lường mức độ quản trị lợi nhuận của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Dựa trên dữ liệu các công ty niêm yết tại hai Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh từ 2009 đến 2019 và sử dụng hai phương pháp thông qua kế toán dồn tích và thông qua giao dịch thực tế để đo lường mức quản trị lợi nhuận của các công ty. Nghiên cứu đã thực hiện các kiểm định để tìm ra sự phù hợp của các mô hình hồi quy Pool OLS, hồi quy với tác động cố định (FEM), hồi quy với tác động ngẫu nhiên (REM), từ đó lựa chọn mô hình phù hợp nhất để xác định mức độ quản trị lợi nhuận của từng phương pháp. Kết quả của các mô hình hồi quy cho thấy các công ty tại Việt Nam có thực hiện quản trị lợi nhuận. Bên cạnh đó, có những sự tương đồng và có những khác biệt trong mức độ quản trị lợi nhuận của các công ty thông qua hai phương pháp này.
19010Đo lường mức độ quản trị lợi nhuận của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Nghiên cứu này nhằm đánh giá một cách hệ thống mức độ thực hiện quản trị lợi nhuận (QTLN) tại các doanh nghiệp sản xuất (DNSX) niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam (TTCKVN). Bằng việc vận dụng hai mô hình định lượng QTLN trên cơ sở dồn tích - được đề xuất bởi Kothari và cộng sự (2005) cùng Raman & Shahrur (2008) - nghiên cứu tiến hành phân tích trên mẫu gồm 237 DNSX niêm yết tại hai sàn giao dịch HOSE và HNX từ năm 2013 đến 2023. Kết quả phân tích dữ liệu chứng minh sự hiện diện của hành vi QTLN, với mức độ biến động đáng kể theo thời gian ở cả hai mô hình đo lường. Ngoài việc ghi nhận những điểm tương đồng quan trọng, nghiên cứu cũng phát hiện những khác biệt đáng kể về mức độ QTLN giữa hai phương pháp đo lường được áp dụng. Những phát hiện này đóng góp vào hiểu biết về hành vi QTLN tại thị trường mới nổi, đồng thời cung cấp cơ sở khoa học cho việc đề xuất các hàm ý chính sách nhằm giảm thiểu hành vi QTLN, nâng cao tính minh bạch của thông tin tài chính và thúc đẩy sự phát triển bền vững của TTCKVN.





