Kết quả tìm kiếm
Có 80174 kết quả được tìm thấy
18311Điều chế hệ tiểu phân nano chứa cao linh chi (Ganoderma lucidum (Leyss. ex Fr.) Karst.) hướng tác dụng kháng cholinesterase

Áp dụng công nghệ nano để bào chế hệ tiểu phân nano chứa cao linh chi với tính chất ưu việt về kích thước, khả năng dẫn truyền thuốc.

18312Điều chế hệ vi tự nhũ để cải thiện tính kém bền của schaftosid trong cao kim tiền thảo toàn phần

Hệ thống chuyển giao thuốc dạng vi tự nhũ (self-microemulsifying drug delivery system, SMEDDS) thường gọi là hệ vi tự nhũ chứa cao chiết kim tiền thảo (KTT) được điều chế nhằm cải thiện độ ổn định của schaftosid. Hệ SMEDDS-KTT được điều chế chứa 30% cao chiết KTT (w/w) bao gồm isopropyl myristate (35%, w/w), tween 80 (45%, w/w) và propylen glycol 400 (20%, w/w). Hệ SMEDDS-KTT tạo thành có kích thước trung bình tiểu phân là 75,47±1,46 nm, hệ số đa phân tán (PdI) là 0,24±0,02 và giá trị thế zêta trung bình là -8,03±0,45 mV. Độ ổn định của schaftosid được thực hiện ở 37±2oC trong các môi trường pH khác nhau (pH 1,2 trong 2 giờ, pH 6,8 trong 6 giờ và pH 7,4 trong 8 giờ). Kết quả chứng minh độ ổn định của schaftosid được cải thiện rõ rệt bởi hệ SMEDDS-KTT.

18313Điều chế hệ vi tự nhũ để cải thiện tính kém bền của schaftosid trong cao kim tiền thảo toàn phần

Hệ thống chuyển giao thuốc dạng vi tự nhũ (self-microemulsifying drug delivery system, SMEDDS) thường gọi là hệ vi tự nhũ chứa cao chiết kim tiền thảo (KTT) được điều chế nhằm cải thiện độ ổn định của schaftosid. Hệ SMEDDS-KTT được điều chế chứa 30% cao chiết kim tiền thảo (w/w) bao gồm isopropyl myristate (35%, w/w), tween 80 (45%, w/w) và propylen glycol 400 (20%, w/w). Hệ SMEDDS-KTT tạo thành có kích thước trung bình tiểu phân là 75,47±1.46 nm, hệ số đa phân tán (PdI) là 0.24±0.02 và giá trị thế zêta trung bình là -8.03±0.45 mV. Độ ổn định của schaftosid được thực hiện ở 37±2°C trong các môi trường pH khác nhau (pH 1,2 trong 2 giờ, pH 6,8 trong 6 giờ và pH 7,4 trong 8 giờ). Kết quả chứng minh độ ổn định của schaftosid được cải thiện rõ rệt bởi hệ SMEDDS-KTT.

18314Điều chế hydrogel chứa chitosan và dầu dừa bằng phương pháp đông lạnh - rã đông

Nghiên cứu này nhằm xây dựng công thức cho một hydrogel chứa chitosan (CS) và dầu dừa nguyên chất (VCO) sử dụng các chu kỳ đông lạnh - rã đông (F-T) lặp lại, mục đích cho ứng dụng băng bó vết thương. Nghiên cứu đã tiến hành đánh giá ảnh hưởng của độ thủy phân polyvinyl alcohol (PVA), nồng độ và độ dày lớp dung dịch, số chu kỳ F-T, tỷ lệ CS lên tính chất cảm quan, độ trương nở và phần gel của hydrogel. Khả năng kháng khuẩn của màng PVA/CS/VCO chống lại Staphylococcus aureus nhạy methicillin, S. aureus kháng methicillin, Pseudomonas aeruginosa, Candida albicans được đánh giá bằng phương pháp khuếch tán đĩa thạch.

18315Điều chế khóa dịch pha biên độ APSK

Trong hệ thống truyền thông kỹ thuật số như truyền dẫn số qua vệ tinh cần thiết phải có SNR. Vệ tinh ở quá xa trái đất, vì thế tín hiệu rất nhỏ và dễ bị tiếng ồn làm ảnh hưởng chất lượng của hệ thống tiếp nhận tín hiệu. Để đạt được tín hiệu cao tỷ lệ với tiếng ồn thì hệ thống điều chế cần kết hợp cả hai chuyển dịch biên độ và pha mà người ta gọi là APSK.

18316Điều chế SMEDDS chứa cao diếp cá toàn phần và khảo sát tác động kháng viêm cấp tính của hệ

Hệ thống chuyển giao thuốc dạng vi tự nhũ (self-microemulsifying drug delivery system, SMEDDS) thường gọi là hệ vi tự nhũ chứa cao diếp cá (DC) toàn phần (SMEDDS-DC) được điều chế nhằm cải thiện độ ổn định của quercitrin – một thành phần có hoạt tính trong cao DC, đồng thời hoạt tính kháng viêm cấp của hệ SMEDDS-DC đã được đánh giá trên mô hình gây viêm bằng carrageenan. Thành phần của SMEDDS-DC gồm cao DC toàn phần (20%, kl,kl), dầu mè (20%, kl,kl), tween 80 (52%, kl,kl), glycerol (8%, kl,kl). Hệ có kích thước tiểu phân trung bình khoảng 184,9+-1,72 nm (PdI 0,343+-0,004) và thế zêta trung bình khoảng -32,77+-1,21 Mv. Tác động kháng viêm cấp của hệ trên mô hình gây viêm bằng carrgeenan cho thấy hệ SMEDDS-DC thể hiện tác động điều trị viêm cấp tính ở liều 430 mg/kg và 860 mg/kg từ 1 giờ sau khi cho chuột uống thuốc.

18317Điều chế tro trấu biến tính ứng dụng xử lý Cu2+ trong nước

Phân tích cho thấy tro trấu được biến tính bằng phương pháp oxy hóa kết tủa MnSO4 để ứng dụng xử lý Cu2+ trong nước.

18318Điều chế và kiểm tra chất lượng thuốc phóng xạ 90Y-DOTA-nimotuzumab dùng trong điều trị ung thư đầu cổ

Bào báo này trình bày nghiên cứu đánh dấu điều chế thuốc phóng xạ 90Y-DOTA-nimotuzumab để điều trị ung thư đầu cổ trên lâm sàng.

18319Điều chế và phân tích tính chất hệ phân tán nanoliposome paclitaxel

Trong nghiên cứu này, công thức nanoliposome chứa 90 mg paclitaxel đã được lựa chọn để thực hiện điều chế với 4 g Phospholipid, 2 g polyoxylglycerids và 0,6 g cholesterol. Hệ phân tán nanoliposome paclitaxel được điều chế bằng phương pháp hydrat hóa lớp màng phim lipid kết hợp với phương pháp phân tán sủi bọt. Việc giảm kích thước hạt được thực hiện bằng quá trình đồng nhất hóa dưới áp suất cao (HPH).

18320Điều chế và thiết lập chất chuẩn crinamidin

Điều chế và thiết lập chất chuẩn crinamidin một trong các alkaloid chủ yếu của trinh nữ hoàng cung (TNHC) nhằm phục vụ cho các mục tiêu nghiên cứu và kiểm nghiệm để đảm bảo và nâng cao chất lượng của dược liệu TNHC và các chế phẩm.