17231Đánh giá tính chất hóa học của đất nông nghiệp tại một số huyện thuộc khu vực hạ lưu sông Hồng
Nghiên cứu nhằm đánh giá tính chất hóa lý của đất nông nghiệp tại một số huyện khu vực hạ lưu sông Hồng như huyện Thanh Trì – Hà Nội, Duy Tiên – Hà Nam và Trực Ninh, Nam Trực – tỉnh Nam Định.
17232Đánh giá tính đa dạng và hiện trạng của các loài dơi ở khu dự trữ sinh quyển Cù Lao Chàm – Hội An
Tập trung nghiên cứu về đặc điểm, hình thái phân loại và tiếng kêu siêu âm của các loài dơi trên thực địa trong thời gian từ tháng 5 đến tháng 8 năm 2015.
17233Đánh giá tính đầy đủ và thích hợp của bằng chứng kiểm toán để đưa ra kết luận, kiến nghị kiểm toán
Bài viết trao đổi về một số nội dung liên quan đến bằng chứng kiểm toán và việc đánh giá tính đầy đủ và thích hợp của bằng chứng kiểm toán để đưa ra kết luận và kiến nghị kiểm toán, qua đó giúp các đơn vị trực thuộc kiểm toán Nhà nước, các đoàn kiểm toán, thành viên đoàn kiểm toán nhà nước và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kiểm toán của kiểm toán nhà nước thực hiện theo quy định.
17234Đánh giá tính dễ bị tổn thương do lũ lụt khu vực ven biển tỉnh Hà Tĩnh
Trong những năm gần đây, khu vực ven biển Hà Tĩnh thường xuyên chịu ảnh hưởng mạnh từlũ lụt,đặc biệt đợt mưa lũ lịch sửnăm 2020gây ra thiệt hại lớn vềngười và tài sản. Nghiên cứu đặt mục tiêuđánh giá tính dễbịtổn thương lũ lụt nhằmgiảm nhẹthiệt hại tới đời sống dân cư ven biển. Tính dễbịtổn thương được đánh giá theo khung các yếu tốmức độphơi bày, mức độnhạy cảmvà khảnăngchống chịuvới sựtham gia của 14 chỉsốđánh giá. Trên cơ sởcácdữliệuthu thập, đặc biệt từảnh vệtinh, điều tra xã hội học, nghiên cứu cho thấy phần lớn các xã của các huyện KỳAnh(14/20 xã), Cẩm Xuyên (17/27 xã) và Lộc Hà (10/13 xã) có mức độtổn thương với lũ lụt ởmức cao và rất cao. Kết quảđánh giá tính dễbịtổn thương cụthểđến cấp xã.Đồng thời,với cách thức đánh giá mang tính tổng thể, bài báocung cấp cơ sởcho các cấp chính quyền xây dựng kịch bản ứng phó với lũ lụt kết hợp cơ sởkhoa học và thực tiễn hiệu quả.
17235Đánh giá tính đồng đều về độ tin cậy của dãy trị đo từ kết quả đo lún nhiều chu kỳ
Trình bày phương pháp đánh giá tính đồng đều của dãy trị đo dựa vào kết quả đo lún nhiều chu kỳ bằng việc sử dụng các tính chất khoảng tin cậy của phương sai.
17236Đánh giá tính giá trị và độ tin cậy của bộ công cụ sàng lọc nguy cơ dinh dưỡng Nutristep tại trường mầm non Lạc Trung - Hà Nội
Thói quen dinh dưỡng không lành mạnh là nguyên nhân gây ra các bất thường về dinh dưỡng gây hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe và tinh thần của trẻ sau này. Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến hành trên 205 trẻ mầm non từ 36 đến 59 tháng tuổi tại Trường mầm non Lạc Trung - Hà Nội với mục đích đánh giá tính giá trị và độ tin cậy của bộ công cụ sàng lọc nguy cơ dinh dưỡng tiềm ẩn NutriSTEP ở cộng đồng.
17237Đánh giá tính giá trị và độ tin cậy của thang đo hài lòng cha mẹ trẻ sinh non đối với chất lượng dịch vụ tại khoa sơ sinh
Nhằm đánh giá tính giá trị và độ tin cậy của thang đo hài lòng cha mẹ trẻ sinh non đối với chất lượng dịch vụ tại khoa sơ sinh. Kết quả cho thấy thang đo hài lòng cha mẹ trẻ sơ sinh với dịch vụ y tế sau khi chuẩn hóa có 11 câu với tỉ lệ giải thích sự biến thiên của thang đo là 56,4% ở ngưỡng tốt. Cronbach’s alpha của 3 nhân tố và cả thang đo kiến thức nhằm trong khoảng từ 0,73-0,88, là ngưỡng rất tốt. Điều này khẳng định thang đo đánh giá hài lòng cha mẹ trẻ sinh non do chúng tôi xây dựng đảm bảo tính giá trị và độ tin cậy để áp dụng trên địa bàn nghiên cứu. Để có thể sử dụng thang đo này ở các địa bàn có bối cảnh khác như các cơ sở y tế tuyến thấp hơn cần cân nhắc tới các đặc thù với cơ sở vật chất cũng như các dịch vụ y tế với trẻ sinh non mà các cơ sở này được phép thực hiện trước khi áp dụng.
17238Đánh giá tính hiệu quả của mô hình xử lý tổng hợp rác thải sinh hoạt ở đảo Lý Sơn - tỉnh Quảng Ngãi và đề xuất biện pháp
Tìm hiểu về mô hình xử lý tổng hợp rác thải sinh hoạt ở đảo Lý Sơn – tỉnh Quảng Ngãi. Đánh giá tính hiệu quả của mô hình xử lý tổng hợp rác thải sinh hoạt ở đảo Lý Sơn – tỉnh Quảng Ngãi. Xác định các tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại trong mô hình xử lý tổng hợp rác thải sinh hoạt ở đảo Lý Sơn – tỉnh Quảng Ngãi. Đề xuất các giải pháp giảm thiểu các tồn tại, nâng cao hiệu quả xử lý rác thải sinh hoạt ở đảo Lý Sơn.
17239Đánh giá tình hình chuyển đổi số tại các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam thông qua mô hình SAMR
Bài viết sẽ tập trung vào nghiên cứu việc áp dụng mô hình SAMR để đánh giá về quá trình CĐS tại cơ sở GDĐH ở Việt Nam, từ đó đưa ra hướng nghiên cứu và khung đánh giá khả thi cho từng hoạt động.
17240Đánh giá tình hình cung cấp máu và chế phẩm máu cho bệnh viện Bạch Mai trong 5 năm (2018-2022)
Đánh giá tình hình cung cấp máu và chế phẩm máu cho bệnh viện Bạch Mai trong 5 năm (2018-2022). Đối tượng: 573.854 đơn vị máu và chế phẩm máu từ tháng 1 năm 2018 đến 31 tháng 12 năm 2022. Thiết kế nghiên cứu: Cắt ngang, hồi cứu Kết quả nghiên cứu: Trong 5 năm 2018- 2022 số lượng máu và chế phẩm máu cung cấp cho bệnh viện Bạch Mai là 573.854 đơn vị chiếm tỷ lệ 21,2%. Trong đó khối hồng cầu 227.376 đơn vị chiếm tỷ lệ 12,6%, khối tiểu cầu 85.376 đơn vị chiếm tỷ lệ 22%, huyết tương tươi 244.512 đơn vị chiếm tỷ lệ 38,1%, tủa lạnh yếu tố VIII 16.590 đơn vị chiếm tỷ lệ 16,4%. Tỷ lệ đáp ứng/dự trù cao nhất là huyết tương, khối hồng cầu, khối tiểu cầu lần lượt là 95,3%; 91,9% và 87,4%, thấp nhất là tủa lạnh yếu tố VIII tỷ lệ đáp ứng chỉ đạt 56,3%. Tỷ lệ đổi trả máu và chế phẩm máu cao nhất là khối tiểu cầu 17.007 đơn vị (tiểu cầu pool 9.912 đơn vị và tiểu cầu máy 7.095 đơn vị) và ít nhất là tủa lạnh yếu tố VIII 58 đơn vị. Tỷ lệ hủy chế phẩm máu cao nhất là huyết tương tươi năm 2018 là 1.140 đơn vị chiếm tỷ lệ 2,30% và thấp nhất năm 2022 là 114 đơn vị chiếm tỷ lệ 0,22%. Tỷ lệ vận chuyển cấp cứu máu và chế phẩm máu cao nhất năm 2022 là 2,2% và thấp nhất là 1,7% năm 2020.





