Kết quả tìm kiếm
Có 82651 kết quả được tìm thấy
17161Đánh giá tỉ lệ C:N tới chất lượng phân hữu cơ ủ kỵ khí từ phân bò và phế thải sau thu hoạch lúa

Chương 1: Tổng quan đề tài; Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu; Chương 3: Kết quả nghiên cứu.

17162Đánh giá tỉ lệ mô đệm u và mối liên quan với đặc điểm giải phẫu bệnh ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng

Đánh giá tỉ lệ mô đệm u và mối liên quan với các đặc điểm giải phẫu bệnh (GPB) ở bệnh nhân (BN) ung thư đại trực tràng (UTĐTT). Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, thực hiện trên 112 BN UTĐTT, được phẫu thuật tại Bệnh viện Quân Y 103. Bệnh phẩm được xử lý theo quy trình xét nghiệm GPB thường quy. Đánh giá tỉ lệ mô đệm u trên tiêu bản nhuộm Hematoxylin-Eosin (HE) và xác định mối liên quan với các đặc điểm GPB. Kết quả: 27,7% BN có tỉ lệ mô đệm u cao, có mối liên quan giữa tỉ lệ mô đệm u cao với các đặc điểm u xâm lấn sâu, có di căn hạch, có xâm nhập mạch và xâm nhập thần kinh. Kết luận: Tỉ lệ mô đệm u cao là yếu tố tiên lượng kém ở BN UTĐTT.

17163Đánh giá tỉ lệ thiếu máu ở bệnh nhân HIV tiến triển tại các cơ sở điều trị ARV tại Việt Nam

Thiếu máu là tình trạng phổ biến ở bệnh nhân HIV tiến triển, thường liên quan đến tình trạng nhiễm trùng cơ hội hoặc tác dụng phụ của thuốc ARV. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu hồi cứu ở 1304 bệnh nhân HIV tiến triển tại 43 cơ sở điều trị ARV thuộc 15 tỉnh, thành phố tại Việt Nam. Tiêu chuẩn lựa chọn gồm những bệnh nhân HIV > 18 tuổi có bệnh HIV tiến triển. Tỉ lệ bệnh nhân có thiếu máu là 53,3% (695/1034). Tỉ lệ thiếu máu mức độ nhẹ, trung bình và nặng lần lượt là 26,2%, 22,4% và 4,7%. Tỉ lệ thiếu máu cao hơn ở bệnh nhân có CD4 thấp (53,4% ở bệnh nhân có CD4 < 100 tế bào/mm3 so với 42,5% ở bệnh nhân có CD4 100 - 200 tế bào/mm3). Bệnh lý nhiễm trùng cơ hội có tỉ lệ thiếu máu nhiều nhất là lao ngoài phổi (66,9%). Kết quả cho thấy thiếu máu là tình trạng phổ biến ở bệnh nhân HIV tiến triển. Việc đánh giá toàn diện và thực hiện gói chăm sóc bệnh HIV tiến triển là cần thiết để đánh giá nguyên nhân thiếu máu và giảm nguy cơ tử vong cho bệnh nhân.

17164Đánh giá tiềm lực phát triển du lịch Hải Phòng và một số khuyến nghị chính sách

Bài viết nghiên cứu đánh giá tiềm lực phát triển du lịch Hải Phòng và đề xuất một số khuyến nghị chính sách để ngành du lịch của Hải Phòng phát triển lên một tầm cao mới.

17165Đánh giá tiềm năng di sản kiến trúc và cảnh quan nông nghiệp, nông thôn để phát triển du lịch

Gồm các nội dung như: Nhận diện vấn đề; Di sản kiến trúc cảnh quan nông nghiệp, nông thôn trong định hướng phát triển mô hình làng du lịch – di sản; Sản phẩm du lịch nghề nông truyền thống; Bảo tồn nhà cổ và nhà ở khác.

17166Đánh giá tiềm năng du lịch Nam Trung Bộ

Đánh giá tiềm năng du lịch của cả vùng để xác định những điểm mạnh quan trọng, từ đó đưa ra những định hướng trong việc khai thác tài nguyên.

17167Đánh giá tiềm năng du lịch sinh thái vườn quốc gia Kon Ka Kinh, tỉnh Gia Lai

Bài viết kế thừa và bổ sung cách tiếp cận cảnh quan du lịch, phương pháp và kỹ thuật đánh giá tài nguyên định lượng, bán định lượng kết hợp giữa AHP và GIS, để làm nổi bật giá trị đặc thù của vườn quốc gia Kon Ka Kinh. Đặc biệt, thông qua đánh giá 13 tiêu chí, sử dụng cấp dạng cảnh quan làm đơn vị đánh giá cơ sở, kết quả đã chỉ ra được sự phân bố, mức độ phù hợp cảnh quan cho phát triển du lịch sinh thái tại vườn quốc gia Kon Ka Kinh.

17168Đánh giá tiềm năng hóa lỏng trong nền cát từ kết quả xuyên tiêu chuẩn theo thời gian

Nội dung bài báo là tính toán khả năng kháng lỏng của nền cát có xét đến ảnh hưởng tiềm năng hóa lỏng do động đất theo các phương pháp. Phương pháp Seed cho giá trị hệ số kháng hóa lỏng lớn nhất, phương pháp Benouar cho giá trị hệ số kháng lỏng nhỏ nhất và nhỏ hơn 1. Từ đó, thiết lập tương quan giữa tỷ số SPT N 1,60,t / N 1,60 theo thời gian trong đất cát hóa lỏng cho từng cấp động đất và dựa trên giá trị SPT sửa lại được khuyến cáo sử dụng trong thực tế.

17169Đánh giá tiềm năng sản xuất sạch hơn cho nhà máy tinh bột sắn Hải Lăng, Huyện Hải Lăng, Tỉnh Quảng Trị

Đánh giá thực trạng vùng nguyên liệu, trình độ cũng như ý thức của công nhân viên tại Nhà máy tinh bột sắn Hải Lăng. Đề xuất các giải pháp nhằm tiết kiệm năng lượng, nguyên vật liệu; ngăn ngừa ô nhiễm và giảm thiểu chất thải trong quá trình sản xuất. Phân tích tính khả thi của các giải pháp.

17170Đánh giá tiềm năng sản xuất và tiêu thụ lúa hữu cơ của các hợp tác xã nông nghiệp tại Thừa Thiên – Huế

Phân tích, đánh giá tiềm năng sản xuất và tiêu thụ lúa hữu cơ của các hợp tác xã nông nghiệp tại Thừa Thiên – Huế. Sản xuất và tiêu dùng sản phẩm hữu cơ là xu hướng toàn cầu và ngày càng phổ biến tại Việt Nam. Các hợp tác xã (HTX) nông nghiệp được xem là tác nhân giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, mở rộng sản xuất và thúc đẩy tiêu thụ lúa hữu cơ. Từ kết quả nghiên cứu cho thấy, để nâng cao tiềm năng sản xuất và tiêu thụ lúa hữu cơ, các HTX cần trọng tâm vào mở rộng các mối liên kết hợp tác với các công ty giống – vật tư, các tác nhân tiêu thụ, các cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và các cơ quan nghiên cứu, các nhà khoa học. Tỉnh cần tập trung vào các vùng sản xuất lúa có các HTX có tiềm năng cao và rất cao như ở Phú Vang và Hương Thủy, từ đó phát triển vùng chuyên canh sản xuất lúa hữu cơ mang thương hiệu của tỉnh.