17131Đánh giá thực trạng nhu cầu phục hồi chức năng tại nhà của trẻ khuyết tật vận động từ 6-16 tuổi tại quận Cẩm Lệ, Hải Châu và huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng
Objectives: To describe the demands of home-based rehabilitation of children with disability in moving at Cam Le, Hai Chau and Hoa Vang district, Da Nang city. Subjects and Method: A cross-sectional descriptive study on 204 children with disability in moving at Cam Le, Hai Chau and Hoa Vang district, Da Nang city. Results: 89.2 percent children with disability in moving has different demands. The supports depends on types of demands such as 83.3 percent has demand for moving or walking, 70.1 percent for activities of daily living, 71.6 percent for familial and social participation. More than 50 percent children unable transfer by themselves and need partial or total supports for out of house to community.
17132Đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường nước của các khu kinh tế tỉnh Hà Tĩnh
Đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường nước tại các khu kinh tế Vũng Áng và Cửa khẩu quốc tế Cầu treo nhằm cung cấp các liệu, thông tin cơ bản tin cậy, độ chính xác cao phục vụ có hiệu quả cho công tác dự báo, cảnh báo, phòng, tránh, xử lý, khắc phục ô nhiễm môi trường nước, phục vụ phát triển mạng và bền vững của các khu kinh tế nói riêng và tỉnh Hà Tĩnh nói chung.
17133Đánh giá thực trạng pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại theo phương thức hòa giải, trọng tài ở Việt Nam và một số phương hướng hoàn thiện
Giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại theo phương thức hoà giải, trọng tài ở Việt Nam thời gian qua đã có bước tiến đáng kể. Bên cạnh những thành tựu đã đạt được góp phần không nhỏ thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các quy định pháp luật về giải quyết tranh chấp thông qua phương thức hoà giải thương mại, trọng tài thương mại ở Việt Nam vẫn còn tồn tại những bất cập, hạn chế nhất định. Bài viết đánh giá thực trạng quy định pháp luật Việt Nam về giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại thông qua phương thức hoà giải, trọng tài thương mại và đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện pháp luật về vấn đề này trong thời gian tới.
17134Đánh giá thực trạng pháp luật về trách nhiệm, quyền hạn, yêu cầu năng lực của nhân sự chuyên trách về bảo vệ môi trường trong doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu kinh tế
Bài viết phân tích, đánh giá thực trạng pháp luật về trách nhiệm, quyền hạn, yêu cầu năng lực của nhân sự chuyên trách về bảo vệ môi trường trong doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu kinh tế, từ đó xác định một nội dung nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường hiện nay.
17135Đánh giá thực trạng pháp luật Việt Nam về quy trình giám sát doanh nghiệp nhà nước với các khuyến nghị của OECD và một số đề xuất
Nghiên cứu các khuyến nghị của OECD về quy trình giám sát doanh nghiệp nhà nước; thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật Việt Nam về quy trình giám sát doanh nghiệp nhà nước trong sự đối chiếu với các khuyến nghị của OECD; các đề xuất hoàn thiện pháp luật Việt Nam về quy trình giám sát doanh nghiệp nhà nước.
17136Đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm điểm Bắc Bộ
Thực trạng phát triển công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, đánh giá thực trạng phát triển công nghiệp vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, các giải pháp đề xuất.
17137Đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn y tế, để đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tại Bệnh viện Đa khoa Đồng Hới
Chương 1: Tổng quan đề tài; Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu; Chương 3: Kết quả đạt được; Chương 4: Kết luận.
17138Đánh giá thực trạng sinh kế và đề xuất các giải pháp bền vững cho cộng đồng người Cơ Tu tại xã Hòa Bắc, huyện Hòa Vang, Thành phố Đà Nẵng
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu; Chương 2: Mục tiêu, đôi tương, phạm vi, nội dung và phương pháp nghiên cứu; Chương 3: Kết quả nghiên cứu; Chương 4: Kết luận và kiến nghị.
17139Đánh giá thực trạng sức khoẻ của người bệnh trước và sau ghép thận
Đánh giá chất lượng sức khỏe thể chất của người bệnh trước và sau ghép thận tại Bệnh viện Trung ương quân đội 108. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang so sánh trước và sau ghép được thực hiện từ tháng 03/2021 đến tháng 06/2024. Các chỉ số lâm sàng và chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe được đánh giá trước và sau ghép thận thông qua bảng câu hỏi SF-36. Số liệu thu thập bao gồm, cân nặng, chiều cao, công thức máu toàn phần, nồng độ ure và creatinin huyết thanh. Phép kiểm định t ghép cặp (paired t-test) được sử dụng để so sánh điểm trung bình trước và sau ghép. Kết quả: Trong số 63 bệnh nhân ghép thận, BMI tăng nhẹ từ 20,9 ± 2,9 lên 21,6 ± 2,9; p = 0,013). Số lượng hồng cầu và hemoglobin đều tăng rõ rệt (cả hai p < 0,001). Nồng độ ure huyết giảm từ 22,3 ± 9,1 xuống 6,3 ± 1,8 mmol/L và creatinin huyết thanh giảm từ 861 ± 296,1 xuống 105,8 ± 66,8 μmol/L (cả hai p < 0,001). Điểm SF-36 sau ghép có sự cải thiện đáng kể: GH, PF, RF và PCS đều tăng (p < 0,001), trong khi điểm BP giảm từ 35,4 ± 23,7 xuống 16,7 ± 17,9 (p < 0,001), cho thấy hạn chế chức năng giảm nhưng mức độ đau tăng sau phẫu thuật. Kết luận: Ghép thận không chỉ phục hồi chức năng thận mà còn cải thiện rõ rệt chất lượng sức khoẻ thể chất, mặc dù bệnh nhân gặp các vấn đề đau nhiều hơn.
17140Đánh giá thực trạng tại nạn bỏng trẻ em tại khoa Bỏng, bệnh viện Saint Paul Hà Nội trong 5 năm (2012-2016)
Qua nghiên cứu dịch tễ học trẻ em bị bỏng điều trị tại khoa Bỏng, bệnh viện Saint Paul Hà Nội trong 5 năm từ 2012 đến 2016 đã cho thấy bỏng trẻ em chiếm 53,01 phần trăm tổng số bệnh nhân bỏng. Lứa tuổi hay gặp nhất là từ 1-3 tuổi. Trẻ nam bị bỏng chiếm 56,6 phần trăm nhiều hơn ở trẻ nữ 43,4 phần trăm. Tai nạn bỏng thường gặp ở gia đình, tác nhân gây bỏng thường gặp ở trẻ em là do nhiệt. Tổn thương bỏng ở trẻ hay gặp là chi dưới chiếm 73,2 phần trăm, thân trước chiếm 47,3 phần trăm, chi trên 49,7 phần trăm và bàn tay 37,5 phần trăm. Diện tích bỏng thường gặp ở trẻ là từ 1-20 phần trăm diện tích cơ thể. Không được sơ cứu hoặc xử trí cấp cứu ban đầu chưa đúng theo khuyến cáo chiếm tỷ lệ cao là 65,4 phần trăm.