Kết quả tìm kiếm
Có 81857 kết quả được tìm thấy
17081Đánh giá tình trạng thiếu máu và liên quan Child-Pugh ở người bệnh viêm gan mạn tính và xơ gan do HBV

Đánh giá tình trạng thiếu máu ở người bệnh (NB) viêm gan mạn tính (VGB) và xơ gan (XGB) có nhiễm virus viêm gan B (HBV). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên ba nhóm: VGB (n = 25), XGB (n = 25), nhóm chứng (KM) (n=50), không phát hiện bất thường về lâm sàng và cận lâm sàng tại thời điểm nghiên cứu. Kết quả: Các chỉ số số lượng hồng cầu (HC), hemoglobin (HBG) và hematocrite (HCT) giảm ở NB XGB so với nhóm VGB và KM, p < 0,0001. Không có sự khác biệt của các chỉ số trên ở nhóm VGB so với nhóm KM. Tỷ lệ thiếu máu ở nhóm XGB là 72,0%. Các chỉ số MCV và MCH ở nhóm XGB cao hơn so với nhóm KM, trong khi chỉ số MCHC tương đồng giữa các nhóm nghiên cứu, gợi ý đặc điểm thiếu máu hồng cầu to ở NB XGB. Nghiên cứu cũng chỉ ra sự giảm dần của các chỉ số số lượng HC, HBG và HCT theo phân độ Child - Pugh, từ A-C, p < 0,05. Kết luận: Thiếu máu xảy ra ở 72% NB XGB, nhưng hiếm gặp ở nhóm VGB mạn tính. Thiếu máu liên quan thuận với phân độ Child-Pugh. Thiếu máu trong XGB là thiếu máu hồng cầu to với sự tăng MCV và MCH.

17082Đánh giá tình trạng trầm cảm và lo âu ở những bà mẹ có con mắc bệnh tự kỷ điều trị tại Bệnh viện Tâm thần Đà Nẵng

Đánh giá tình trạng trầm cảm và lo âu ở những bà mẹ có con mắc bệnh tự kỷ điều trị tại Bệnh viện Tâm thần Đà Nẵng. Mô tả các yếu tố liên quan đến rối loạn và lo âu của những bà mẹ có con mắc bệnh tự kỷ.

17083Đánh giá tình trạng trẻ sơ sinh sau mổ lấy thai của các sản phụ tiền sản giật nặng được vô cảm bằng gây mê toàn thân hoặc gây tê vùng

Bài viết đánh giá tình trạng trẻ sơ sinh sau mổ lấy thai trên180 sản phụ tiền sản giật nặng được vô cảm bằng gây mê toàn thân hoặc gây tê vùng. 180 sản phụ được chia làm 3 nhóm, nhóm 1 được gây mê nội khí quản, nhóm 2 được gây tê tủy sống và nhóm 3 được gây tê tủy sống - ngoài màng cứng phối hợp. Kết quả cho thấy chỉ số Apgar phút thứ nhất của 3 nhóm lần lượt là 6,7 ± 1,8; 8,4±0,7 và 8,5 ± 0,8. Chỉ số Apgar phút thứ 5 của 3 nhóm lần lượt là: 8,4 ± 1,5; 9,3±0,7 và 9,4 ± 0,8. Chỉ số pH máu động mạch rốn sơ sinh của 3 nhóm tương ứng là: 7,29 ± 0,14; 7,35 ± 0,08 và 7,35 ± 0,88. Các chỉ số khí máu động mạch rốn khác tương đương nhau ở 3 nhóm.

17084Đánh giá tình trạng vi di căn hạch tiềm ẩn và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể nhú phẫu thuật nội soi tuyến giáp qua đường miệng

Mục tiêu của nghiên cứu nhằm đánh giá tình trạng vi di căn hạch cổ trung tâm và các yếu tố liên quan ở bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể nhú phẫu thuật nội soi tuyến giáp qua đường miệng (TOETVA) tại Khoa Ung bướu và Chăm sóc giảm nhẹ, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội với 346 bệnh nhân từ tháng 1/2020 đến tháng 12/2021.

17085Đánh giá tình trạng viêm tĩnh mạch và một số yếu tố liên quan trên bệnh nhi có đặt catheter tĩnh mạch ngoại vi tại Trung tâm Nhi khoa, Bệnh viện Bạch Mai

Khảo sát tỷ lệ viêm tĩnh mạch và phân tích một số yếu tố liên quan trên bệnh nhi có đặt catheter tĩnh mạch ngoại vi tại Trung tâm Nhi khoa, bệnh viện Bạch Mai. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 350 bệnh nhi từ 2 tháng đến 15 tuổi điều trị nội trú tại Trung tâm Nhi khoa, bệnh viện Bạch Mai từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2025. Kết quả: Tỷ lệ viêm tĩnh mạch ở bệnh nhi đặt catheter tĩnh mạch ngoại vi là 21,4%, trong đó viêm tĩnh mạch độ 1 chiếm 16,86%, độ 2 chiếm 4,9%. Không ghi nhận trường hợp viêm tĩnh mạch độ 3, 4 hoặc 5. Tuổi và thời gian lưu catheter tĩnh mạch ngoại vi là hai yếu tố có liên quan đến nguy cơ viêm tĩnh mạch. Kết luận: Tỷ lệ phát sinh viêm tĩnh mạch trong quá trình lưu và sử dụng catheter tĩnh mạch ngoại vi được báo cáo từ nghiên cứu vẫn còn khá cao. Các yếu tố như tuổi và thời gian lưu catheter tĩnh mạch ngoại vi có ảnh hưởng đáng kể đến nguy cơ viêm tĩnh mạch. Do đó cần thúc đẩy các chương trình đào tạo về an toàn trong tiêm tuyền, áp dụng thang điểm Visual Infusion Phlebitis như một công cụ hữu ích để phát hiện sớm viêm tĩnh mạch và can thiệp kịp thời.

17086Đánh giá tình trạng xuất tinh sớm của người bệnh sau phẫu thuật cắt bao quy đầu tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2024

Cắt bao quy đầu ở nam giới là một trong những phẫu thuật được thực hiện phổ biến nhất trên thế giới. Mặc dù cắt bao quy đầu ở nam giới được coi là có lợi ích quan trọng đối với sức khỏe sinh sản của nam giới, nhưng kết quả từ các nghiên cứu trước đây về mối quan hệ giữa cắt bao quy đầu và chức năng tình dục vẫn còn gây tranh cãi. Nghiên cứu của chúng tôi thực hiện trên 171 người bệnh có phẫu thuật cắt bao quy đầu tại Khoa Nam học và Y học giới tính - Bệnh viện Đại học Y Hà Nội đồng ý tham gia nghiên cứu, trong đó độ tuổi trung bình là 27,9 ± 7,7, tuổi nhỏ nhất là 18 và lớn nhất là 60. Nghiên cứu sử dụng bộ công cụ PDET đánh giá tình trạng xuất tinh sớm.

17087Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro trong kiểm toán báo cáo tài chính

Trọng yếu và rủi ro kiểm toán là hai vấn đề cơ bản và quan trọng trong kiểm toán báo cáo tài chính. Trên cơ sở đó, kiểm toán viên cần xem xét kỹ các yếu tố khi tiến hành đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán trước khi tiến hành bất kỳ cuộc kiểm toán nào. Trong đó, cần xem xét đến mối quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro kiểm toán để xác định nội dung, phạm vi và thời gian của các thủ tục kiểm toán một cách hợp lý.

17088Đánh giá tốc độ dòng giao thông và đề xuất giải pháp nâng cao khả năng thông hành nhằm giảm ùn tắc trên một số tuyến đường đô thị tại Hà Nội

Phân tích một số vấn đề và đề xuất giải pháp cho việc nâng cao khả năng thông hành các tuyến đường đô thị trên thực tế khai thác hiện nay tại các thành phố lớn.

17089Đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế tại Hà Tĩnh và một số giải pháp đề xuất

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh giá trị mới tăng thêm của hàng hóa và dịch vụ được tạo ra trên địa bàn tỉnh/thành phố trong một thời gian nhất định (6 tháng hoặc một năm). Trong những năm qua, kinh tế Hà Tĩnh đạt tốc độ tăng trưởng cao nhờ hoạt động sản xuất công nghiệp (chủ yếu là Công ty Formosa và Bia Sài Gòn). Đặc biệt, về tốc độ tăng trưởng GRDP của Hà Tĩnh đã đạt 20,65% năm 2018. Tuy nhiên, đến năm 2020, tốc độ tăng trưởng Hà Tĩnh ước chỉ đạt 0,1%, thấp nhất so với các tỉnh trong khu vực Bắc Trung Bộ. Bài viết đánh giá tốc độ tăng GRDP tại tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn 2017-2019, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Hà Tĩnh trong thời gian tới.

17090Đánh giá tồn lưu tế bào ác tính trên người bệnh đa u tủy xương bằng phương pháp F-PCR kết hợp điện di mao quản các kiểu tái sắp xếp gen IG

Bạch cầu cấp dòng tuỷ (BCCDT) là bệnh lý ung thư huyết học phổ biến nhất trong nhóm bệnh bạch cầu cấp người lớn. Đột biến CEBPA liên quan cơ chế bệnh sinh BCCDT và tiên lượng bệnh. Chúng tôi thực hiện nghiên cứu với mục tiêu bước đầu đánh giá đặc điểm lâm sàng, sinh học, kết quả điều trị BCCDT de novo người lớn mang đột biến CEBPA bằng phác đồ tấn công A7D3 tại Bệnh viện Truyền máu Huyết học (BV TMHH). Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả loạt ca, hồi cứu gồm 20 người bệnh (NB) được chẩn đoán BCCDT có mang đột biến CEBPA và điều trị đặc hiệu tại BV TMHH từ tháng 02/2020 đến tháng 12/2023. Kết quả: Tất cả NB được điều trị với phác đồ A7D3, tỉ lệ NB đạt lui bệnh hoàn toàn sau tấn công là 95%. Độc tính không phải huyết học thường gặp nhất là sốt giảm bạch cầu hạt (90%), nhiễm trùng được xác định ở 35% NB. Kết luận: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, sinh học, kết quả điều trị BCCDT người lớn có đột biến CEBPA bằng phác đồ A7D3 bước đầu cho thấy sự hiệu quả của phác đồ này.