16961Đánh giá tác dụng chỉ tả, tiêu viêm của cốm thuốc Nhị chỉ trên bệnh nhân viêm trực tràng chảy máu sau xạ trị K cổ tử cung
Đánh giá tác dụng chỉ tả, tiêu viêm của cốm thuốc "Nhị chỉ" điều trị viêm trực tràng chảy máu sau xạ trị K cổ tử cung. Nghiên cứu, can thiệp lâm sàng, so sánh kết quả trước sau điều trị trên 45 bệnh nhân viêm trực tràng chảy máu độ I đến độ III sau điều trị tia xạ ung thư cổ tử cung đến điều trị tại Bệnh viện YHCTTW từ tháng 02/2020 đến tháng 10/2020.
16962Đánh giá tác dụng chống oxi hóa của chế phẩm deradio
Đánh giá tác dụng chống oxy hóa của chế phẩm Deradio trên mô hình chiếu xạ chuột nhắt trắng. Kết quả cho thấy chế phẩm có tác dụng chống oxy hóa mạnh và hạn chế được các tác dụng có hại của tia xạ.
16963Đánh giá tác dụng chống oxi hóa, chống viêm và làm trắng da in vitro của cream BeautyQueen – Học viện Quân y
Đánh giá một số tác dụng sinh học về mỹ phẩm liên quan của chế phẩm cream BeautyQueen như: tác dụng chống oxi hóa thông qua khả năng dọn gốc tự do DPPH, tác dụng chống viêm thông qua ức chế sản sinh NO trên dòng tế bào Raw 264.7, tác dụng làm trắng da thông qua khả năng ức chế sản sinh melanin trên dòng tế bào B16F10.
16964Đánh giá tác dụng chống sốc phản vệ và chống ngứa của cao đặc EZ trên thực nghiệm
Nghiên cứu này nhằm mục tiêu đánh giá tác dụng chống sốc phản vệ và chống ngứa do tác nhân gây dị ứng gây ra trên thực nghiệm của cao đặc EZ.
16965Đánh giá tác dụng chống viêm của cao đặc KNC thông qua tác dụng làm ổn định màng hồng cầu người và ức chế sản sinh NO trên tế bào RAW 264.7
Nghiên cứu nhằm đánh giá tác dụng chống viêm của cao đặc KNC thông qua tác dụng làm ổn định màng hồng cầu người và ức chế sản sinh NO trên tế bào RAW 264.7 được kích thích bởi LPS. Tác dụng làm ổn định màng hồng cầu của KNC được đánh giá thông qua đo hàm lượng huyết sắc tố sau khi gây nhược trương hỗn hợp thử nghiệm làm ly giải màng tế bào hồng cầu người. Cao đặc KCN có tác dụng chống viêm theo cơ chế làm bền vững màng tế bào và ức chế sản sinh NO của tế bào đại thực bào.
16966Đánh giá tác dụng chống viêm dị ứng và làm bền tế bào mast của cao đặc EZ trên thực nghiệm
Đánh giá tác dụng chống viêm dị ứng và làm bền tế bào mast của cao đặc EZ trên thực nghiệm. Kết quả nghiên cứu cho thấy cao đặc EZ có khả năng chiếm viêm dị ứng và có xu hướng làm bền tế bào mast trên thực nghiệm.
16967Đánh giá tác dụng chống viêm thực nghiệm của cao đặc bào chế từ dịch chiết nước bài thuốc EZ
Trình bày kết quả nghiên cứu tác dụng chống viêm trên thực nghiệm của cao đặc được bào chế từ dịch chiết nước bài thuốc.
16968Đánh giá tác dụng chống viêm và giảm đau của hạt cần tây trên động vật thực nghiệm
Nghiên cứu khả năng chống viêm và giảm đau thực nghiệm của hạt cần tây trong các bài thuốc dân gian để chữa các bệnh về khớp nói chung và bệnh gút nói riêng.
16969Đánh giá tác dụng chống viêm, giảm đau và cầm máu của “viên trĩ HV” trên động vật thực nghiệm
Nghiên cứu nhằm đánh giá tác dụng chống viêm, giảm đau và cầm máu của “viên trĩ HV” trên động vật thực nghiệm. Bệnh trĩ là bệnh xảy ra do giãn quá mức các đám rối tĩnh mạch trĩ (hay sự phình tĩnh mạch) ở mô xung quanh hậu môn. Bệnh trĩ tuy không đe dọa đến tính mạng của người bệnh nhưng gây khó chịu, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. “Viên trĩ HV” có thành phần chính là cao khô chiết xuất từ 10 vị dược liệu, các vị thuốc có tác dụng thanh nhiệt, tiêu viêm, lương huyết, chỉ thống, chỉ huyết. Theo y học cổ truyền để làm tăng tác dụng chỉ huyết, các vị thuốc thường được sao đen hoặc đốt tồn tính. Trong các bài tạo giác thích được đốt tồn tính, hòe hoa, trắc bá diệp và bạch tật lê cũng được sao đen nhằm tăng tác dụng chỉ huyết toàn bài. Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự tương đương giữa tác dụng thanh nhiệt, lương huyết, tiêu viêm, chỉ thống, chỉ huyết của “ Viên trĩ HV” với tác dụng chống viêm, giảm đau, cầm máu theo Y học hiện đại.
16970Đánh giá tác dụng của “Giáng đường thông lạc HV” điều trị biến chứng thần kinh ngoại vi ở người bệnh đái tháo đường type 2 trên một số chỉ số lâm sàng và cận lâm sàng
Đánh giá tác dụng của “Giáng đường thông lạc HV” điều trị biến chứng thần kinh ngoại vi ở người bệnh đái tháo đường type 2 trên một số chỉ số lâm sàng và cận lâm sàng. Hiệu quả điều trị được đánh giá dựa trên sự thay đổi điểm đau theo thang VAS, sự biến đổi về tỷ lệ các triệu chứng cơ năng và thực thể như dị cảm, tê bì chân tay, kim châm, chuột rút, nhận cảm nhiệt độ. Đánh giá sự biến đổi trên các chỉ số về công thức máu và sinh hóa máu để nhận định tác động của bài thuốc trên chỉ số đường huyết, chức năng tạo máu và chức năng gan thận. Kết quả nghiên cứu cho thấy “Giáng đường thông lạc HV” có hiệu quả cải thiện các triệu chứng lâm sàng thường gặp do biến chứng thần kinh ngoại vi ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 như đau, tê bì, dị cảm và không làm biến đổi các chỉ số trên công thức máu, đường huyết và chức năng gan thận.





