16921Đánh giá tác động của tín dụng chính thức lên phúc lợi của hộ nghèo ở tỉnh Thái Nguyên
Nghiên cứu này đánh giá tác động của tín dụng chính thức lên phúc lợi của hộ nghèo và đo lường bằng nhiều chỉ số khác nhau. Sử dụng phương pháp so sánh điểm xu hướng (PSM) với dữ liệu chéo được lấy từ cuộc khảo sát 400 hộ nghèo ở tỉnh Thái Nguyên, nghiên cứu cho thấy tín dụng chính thức ngày càng đóng góp hiệu quả hơn trong việc đa dạng hóa thu nhập của hộ nghèo, góp phần cải thiện cuộc sống tiến tới thoát
16922Đánh giá tác động của tín dụng xanh đối với hoạt động bảo vệ môi trường tại Việt Nam
Nghiên cứu đánh giá tác động của tín dụng xanh tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đối với hiệu quả hoạt động bảo vệ môi trường tại Việt Nam. Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu được tổng hợp từ báo cáo tài chính của 18 ngân hàng tham gia triển khai tín dụng xanh và dữ liệu từ Bộ Tài nguyên Môi trường giai đoạn 2008-2021. Kết quả cho thấy, việc triển khai tín dụng xanh tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam chưa thực sự hiệu quả nhưng có mang lại những tín hiệu tích cực đối với môi trường.
16923Đánh giá tác động của tín dụng xanh đối với hoạt động của cacs ngan hàng thương mại qua chỉ số ROA
Nghiên cứu sử dụng mô hình định lượng để đánh giá tác động của tín dụng xanh đối với hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại (NHTM) qua chỉ số tỉ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng xanh cho các NHTM Việt Nam.
16924Đánh giá tác động của tỷ giá hối đoái đến kết quả xuất, nhập khẩu hàng dệt may Việt Nam
Phân tích tác động của tỷ giá hối đoái đến kết quả kinh doanh xuất nhập khẩu ngành dệt may giai đoạn 2006-2010, xem xét sự tăng trưởng của giai đoạn này do sự điều hành linh hoạt của chính sách tỷ giá hay còn do nguyên nhân nào khác. Đồng thời đề xuất các kiến nghị giúp cho các doanh nghiệp dệt may có thể ứng phó được với sự biến động tỷ giá hối đoái giai đoạn 2011-2015.
16925Đánh giá tác động của viện trợ phát triển đến tăng trưởng kinh tế: Trường hợp Việt Nam
Trình bày cơ sở lý luận về viện trợ phát triển và tăng trưởng kinh tế; Tác động của viện trợ phát triển đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam; Phân tích định lượng tác động của viện trợ phát triển đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam; Giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn viện trợ phát triển đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam.
16926Đánh giá tác động của vốn trí tuệ đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp Việt Nam
Trình bày cơ sở lý thuyết, tổng quan nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu về vốn trí tuệ (IC). Từ đó đưa ra kết quả nghiên cứu đêu ủng hộ các giả thuyết về tác động tích cực của IC cũng như các thành phần của nó đến hiệu quả công ty. Tuy nhiên, mức độ tác động có thể khác nhau ở từng thành phần IC, tùy thuộc vào cấp độ tri thức. Cho thấy việc nhận diện và quản lý IC cũng là một trong những trọng tâm, trong mục tiêu gia tăng giá trị tổ chức.
16927Đánh giá tác động của xuất khẩu đến tăng trưởng kinh tế
Trong nghiên cứu này, trên cơ sở tổng quan lý thuyết về xuất khẩu tác động đến tăng trưởng kinh tế, tác giả xây dựng được mô hình hiệu chỉnh sai số dạng vector (VECM) để ước lượng mối quan hệ giữa xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam, cùng với yếu tố truyền dẫn là tỷ giá hối đoái, các biến ngoại sinh là lao động và đầu tư trực tiếp nước ngoài nhằm tăng chất lượng của mô hình.
16928Đánh giá tác động của xung đột quân sự Nga – Ukraine đến kinh tế thế giới và Việt Nam
Trình bày các biện pháp ứng phó kịp thời với sự gia tăng của giá năng lượng, đặc biệt là mặt hàng xăng dầu; từ đó nhằm kiểm soát giá cả hàng hóa nói chung, tránh nguy cơ lạm phát kép. Ngoài ra, bên cạnh những tác động tiêu cực, cần theo dõi, nhận diện và tận dụng những cơ hội cho kinh tế trong nước có lợi thế về xuất khẩu hay đón các luồng đầu tư mới từ EU vào Việt Nam.
16929Đánh giá tác động giữa vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam
Bài viết nghiên cứu sử dụng mô hình VAR để phân tích mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam.
16930Đánh giá tác động hạn chế cạnh tranh của vụ sáp nhập doanh nghiệp
Đánh giá tác động hạn chế cạnh tranh của vụ sáp nhập doanh nghiệp là một trong những điểm mới quan trọng được bổ sung bởi Luật Cạnh tranh năm 2018. So với cơ chế rà soát sáp nhập thụ động trong Luật Cạnh tranh năm 2004, quy trình thẩm định vụ việc đã giúp cho cơ quan cạnh tranh năng động hơn, và kết quả rà soát sáp nhập chính xác hơn. Bên cạnh những điểm tiến bộ thì cũng có những điểm chưa hoàn chỉnh. Bài viết cho thấy sự lúng túng trong việc tiếp cận với khung đánh giá sáp nhập mới của Luật Cạnh tranh và các văn bản hướng dẫn thi hành.





