16901Đánh giá tác dụng ức chế enzym xanthin oxidase in vitro của lá và vỏ rễ cây dâu tằm (Morus alba L.)
Đánh giá tác dụng ức chế enzym XO của dịch chiết methanol toàn phần và các phân đoạn dịch chiết từ lá và vỏ rễ cây dâu tằm trồng ở Việt Nam để định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo nhằm nâng cao giá trị sử dụng của dược liệu này.
16902Đánh giá tác dụng ức chế một số dòng tế bào ung thư của các chất tinh khiết phân lập từ loài Stephania dielsiana Y.C.Wu
Công bố tác dụng đối với 6 dòng tế bào ung thư của 3 chất tinh khiết oxostephanin, crebanin và dehyrocrebanin.
16903Đánh giá tác dụng ức chế một số dòng tế bào ung thư của các phân đoạn chiết từ củ dòm (Stepania dielsiana Y. C. Wu)
Công bố kết quả đánh giá tác dụng ức chế một số dòng tế bào ung thư của các phân đoạn chiết từ củ dòm (Stepania dielsiana Y. C. Wu)
16904Đánh giá tác dụng ức chế một số dòng tế bào ung thư của PEG-curcumin
Đánh giá tác dụng ức chế tế bào ung thư trên hai dòng tế bào ung thư gan HepG2 và dòng tế bào ung thư trực tràng HCT116.
16905Đánh giá tác dụng ức chế sự phát triển tế bào ung thư dạ dày của viên nén nổi chứa curcumin trên mô hình gây ung thư dạ dày ở chuột nhắt trắng
Đánh giá hiệu quả của curcumin in vivo góp phần sản xuất ra dạng bào chế mới có hiệu quả điều trị cao, ít tác dụng phụ.
16906Đánh giá tai biến và biến chứng của phẫu thuật nội soi điều trị viêm túi mật cấp do sỏi tại Bệnh viện Nguyễn Trãi
Xác định tỉ lệ tai biến và biến chứng của phẫu thuật nội soi cắt túi mật, xác định mối liên quan giữa một số yếu tố liên quan với tai biến và biến chứng nặng của phẫu thuật nội soi cắt túi mật điều trị viêm túi mật cấp do sỏi. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 249 bệnh nhân nhập viện khoa Ngoại tổng hợp, bệnh viện Nguyễn Trãi được chẩn đoán là viêm túi mật cấp do sỏi được phẫu thuật nội soi cắt túi mật từ 01/01/2016 đến 31/12/2020. Kết quả: Kết quả cho thấy 100 trường hợp (40,16%) có các tai biến và biến chứng, trong đó biến chứng nặng là 14 trường hợp (5,6%). Các biến chứng nhẹ gồm: thủng túi mật, đổ dịch mật, sỏi vào ổ bụng là có tỷ lệ cao nhất 15,2%, theo sau đó là chảy máu (thành bụng ở lỗ trocar, từ giường túi mật) chiếm 11,2%. Tai biến và biến chứng nặng gồm: chảy máu cần phải chuyển mổ mở cầm máu và tổn thương đường mật chiếm lớn nhất với 2,0%, sau đó là rò mật với 1,2%. Kết quả cũng cho thấy có mối liên quan giữa tai biến và biến chứng nặng với các yếu tố: giới tính, đặc điểm đau quặn bụng từng cơn, chẩn đoán trên siêu âm và trên kết quả chụp cắt lớp vi tính, tình trạng vùng túi mật và cuống gan bị phù nề- viêm dính, tình trạng hoại tử thành túi mật. Kết luận: Các tai biến và biến chứng nặng xảy ra nhiều hơn ở các đặc điểm: nam giới, đau quặn từng cơn và có kết quả siêu âm hoặc cắt lớp điện toán là viêm cấp/mạn, có hiện tượng vùng túi mật và cuống gan bị phù nề, viêm dính, hoại tử thành túi mật. Khi phẫu thuật cần chú ý trong bệnh lý viêm túi mật cấp được phẫu thuật nội soi cắt túi mật cần phẫu tích xác định giải phẫu học tam giác gan mật để tránh các tai biến chứng nặng.
16908Đánh giá tài nguyên cho phát triển một số loại hình du lịch tiềm năng tỉnh Bình Định
Để phát triển du lịch tỉnh Bình Định có tính khả thi, việc đánh giá mức độ thuận lợi của tài nguyên cho phát triển các loại hình du lịch là rất cần thiết. Vận dụng cơ sở lý luận về đánh giá tổng hợp mức độ thuận lợi của tài nguyên cho các loại hình du lịch, kết hợp phân tích tổng hợp một số nhân tố bổ trợ, bài báo lựa chọn đánh giá cho 4 loại hình du lịch tỉnh Bình Định. Kết quả đánh giá đã bước đầu xác định các khu vực tập trung tài nguyên, những loại tài nguyên và mức độ thuận lợi của các loại hình du lịch mang tính nổi trội theo lãnh thổ. Đây là cơ sở khoa học cho việc đề xuất định hướng không gian phát triển các loại hình du lịch nổi trội theo các tiểu vùng tỉnh Bình Định.
16909Đánh giá tài nguyên nước dưới đất trong các thành tạo bở rời thung lũng Mường Thanh bằng phương pháp mô hình số
Phân tích đánh giá tài nguyên nước dưới đất trong các thành tạo bở rời thung lũng Mường Thanh bằng phương pháp mô hình số. Thung lũng Mường Thanh nằm giữa lòng chảo Điện Biên, nước dưới đất là nguồn cấp chủ yếu phục vụ cho nhu cầu ăn uống và sinh hoạt của người dân địa phương. Kết quả khảo sát địa chất thủy văn, quan trắc động thái nước dưới đất cho thấy, nước dưới đất trong các thành tạo này được hình thành chủ yếu từ: nguồn nước mưa, nước sông Nậm Rốm, một tỷ lệ nhỏ nước dưới đất thấm từ bên rìa. Tiềm năng tài nguyên nước trong các thành thạo tạo bở rời thung lũng Mường Thanh được tính toán bằng phương pháp mô hình số. Phần mềm Visual Modflow được sử dụng để mô phỏng vận động và nguồn hình thành trữ lượng của nước dưới đất và tính toán các thành phần tham gia trữ lượng nước dưới đất trong các thành tạo bở rời khu vực thung lũng Mường Thanh.
16910Đánh giá tài nguyên nước Việt Nam
Gồm 2 phần: Phần 1: Đánh giá tài nguyên nước; Phần 2: Tài nguyên nước Việt Nam.





