16631Đánh giá sự ảnh hưởng của yếu tố môi trường đến sự hài lòng của khách du lịch Sa Pa
Xác định tác động của yếu tố môi trường đến sự hài lòng của khách du lịch Sa Pa. Từ đó, đưa ra những giải pháp phù hợp để nâng tầm chất lượng du lịch Sa Pa.
16632Đánh giá sự bất định trong các hoạt động ngân hàng Việt Nam
Bài viết mô tả lại qui trình tính toán sự bất định của ngân hàng thông qua dữ liệu cấp ngân hàng, qua đó áp dụng cách tiếp cận có nhiều lợi ích thế này với số liệu thực tế của Việt Nam giai đoạn 2007- 2021. Kết quả cho thấy, sự bất định trong lĩnh vực ngân hàng Việt Nam biến động theo thời gian và đã tăng lên trong giai đoạn khủng hoảng tài chính.
16633Đánh giá sự biến đổi chế tiết nước mắt sau phẫu thuật Lasik trên mắt cận thị
Đánh giá sự biến đổi chế tiết nước mắt sau phẫu thuật Lasik trên mắt cận thị và một số yếu tố liên quan đến sự biến đổi nước mắt tại Bệnh viện Mắt Trung ương từ 4/2009 đến 11/2009. Kết quả cho thấy sự suy giảm về chỉ số nước mắt sau mổ Lasik điều trị cận thị nhiều nhất ở tuần đầu sau mổ, sự suy giảm tiếp tục ở những tháng tiếp theo và hồi phục hoàn toàn vào tháng thứ 6. Không có sự khác biệt về biến đổi chế tiết nước mắt khi so sánh hai giới cũng như nhóm tuổi và mức độ cận thị.
16634Đánh giá sự biến đổi chỉ số Tim-Cổ chân (Cavi) và mối liên quan giữa chỉ số (Cavi) với một số yếu tố nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát sau một năm điều trị duy trì đạt huyết áp mục tiêu
Đánh giá sự biến đổi chỉ số Tim-Cổ chân (Cavi) mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát sau một năm điều trị duy trì đạt huyết áp mục tiêu. Đánh giá mối liên quan giữa chỉ số (Cavi) với một số yếu tố nguy cơ tim mạch.
16635Đánh giá sự biến động của lạm phát và ngụ ý trong điều hành chính sách tiền tệ tại Việt Nam
Giải thích sự biến động của lạm phát trong giai đoạn 2006-2013 theo những khuôn mẫu rất khác nhau. Sự thay đổi khác biệt của lạm phát giữa các năm được giải thích bới nhiều nguyên nhân khác nhau như sự tăng trưởng tín dụng cao và kéo dài, chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa mở rộng đồng bộ.
16636Đánh giá sự biểu hiện một số gen kháng thuốc của chủng vi khuẩn Salmonella Typhumurium phân lập từ thịt lợn tươi ở Hà Nội
Xác định tính kháng thuốc của các chủng Salmonella Typhumurium phân lập từ thịt lợn tươi bán lẻ ở một số chợ tại Hà Nội. Tìm kiếm một số gen đại diện cho tính kháng khánh sinh và đánh giá biểu hiện của các gen đó
16637Đánh giá sử dụng bê tông bọt làm vật liệu san lấp hố móng công trình nhà ở dân dụng
Bài báo đánh giá ứng dụng bê tông bọt trong công tác san lấp hố móng công trình xây dựng dân dụng, giải quyết vấn nạn thiếu hụt của các nguồn vật liệu tự nhiên (cát, đất). Bài báo đã phân tích các yếu tố kỹ thuật, môi trường, tính khả thi kỹ thuật của giải pháp. Một số thí nghiệm đã được thực hiện nhằm đánh giá thực tiễn, trong đó có cường độ cơ học, khối lượng riêng thể tích khô. Kết quả thực nghiệm cho thấy bê tông bọt thi công trên công trình thực tế sẽ có giảm sút về cường độ cơ học nhưng vẫn đảm bảo được mức cường độ cơ học tối thiểu của vật liệu san lấp. Kết quả thực nghiệm cho thấy tính khả thi và giá trị thực tiễn của nghiên cứu.
16638Đánh giá sử dụng nhựa đường 40/50 KBC Naphthenic cho bê tông nhựa lớp dưới và lớp mặt trong xây dựng đường bộ tại Việt Nam
Trình bày các đặc trưng và lợi ích của việc sử dụng nhựa đường 40/50 KBC Naphthenic thông qua các nghiên cứu điển hình từ hai dự án quốc lộ chịu tải trọng nặng ở Việt Nam.
16639Đánh giá sử dụng thuốc trong điều trị viêm khớp dạng thấp tại Khoa Nội thận – Cơ xương khớp Bệnh viện Trung ương Huế
Nghiên cứu được tiến hành với mục tiêu đánh giá sự phù hợp về chỉ định, liều dùng, hiệu quả và tính an toàn của các thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp tại Khoa Nội thận – Cơ xương khớp Bệnh viện Trung ương Huế.
16640Đánh giá sự hài lòng của doanh nghiệp logistics đối với hệ thống VNACCS tại TP. Hồ Chí Minh
Bài nghiên cứu này tập trung tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của doanh nghiệp logistics đối với cơ chế một cửa quốc gia VNACCS thông qua chất lượng dịch vụ. Dữ liệu được thu thập từ 450 nhân viên làm việc tại các công ty trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và logistics tại TP.HCM với số phiếu hợp lệ là 432 phiếu. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng có hai yếu tố tác động trực tiếp đến sự hài lòng là nhân lực và hệ thống khai báo hải quan VNACCS, và hai yếu tố có tác động trung gian một phần đến sự hài lòng thông qua chất lượng dịch vụ là thủ tục và chi phi lệ phí. Từ đó, nghiên cứu đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao sự hài lòng của doanh nghiệp logistics trên địa bàn TP.HCM.