Kết quả tìm kiếm
Có 82218 kết quả được tìm thấy
16471Đánh giá nhân tố tác động đến quyết định đầu tư tại các cảng container ở Đồng Nai

Nghiên cứu này nhằm mục đích đánh giá nhân tố tác động đến quyết định đầu tư tại các cảng container VN bằng phương pháp phân tích thứ bậc mờ từ quan điểm của nhà đầu tư. Kết quả nghiên cứu cho thấy: (1) Quyết định đầu tư tại các cảng container gồm 4 nhân tố và 16 tiêu chí, và (2) Bằng phương pháp phân tích thứ bậc mờ, kết quả cho thấy trọng số của các nhân tố như sau: Tỷ suất lợi nhuận (34%), Cơ chế điều hành cảng (29,88%), Lợi thế của cảng (26,55%), và Chi phí đầu tư và hoạt động (9,38%). Đối với tầng thứ 2 của mô hình cấu trúc thứ bậc, ba tiêu chí được nhà đầu tư đánh giá là quan trọng nhất gồm: Khung pháp lý rõ ràng (13%), Chính sách hỗ trợ nhà đầu tư (11%), Thuế doanh nghiệp (11%), và Tỷ lệ tăng trưởng hàng hóa qua cảng (9%). Dựa vào kết quả nghiên cứu thực nghiệm, nghiên cứu có một số đề xuất như sau: tiếp tục áp dụng chính sách thuế như hiện tại, hoàn thiện khung pháp lý liên quan đến việc thu hút đầu tư, đơn giản hóa thủ tục nhập khẩu trang thiết bị từ nước ngoài, tiếp tục áp dụng chính sách thuế như hiện tại, đặc biệt cần phải mở rộng các khu vực nước sâu để các tàu công suất lớn có thể cập bến, cải tạo các khu neo đậu tàu (berth length) để nâng cao hiệu suất xử lý hàng hóa tại các khu vực bốc dỡ hàng hóa (container terminal), khuyển khích và mở rộng sản xuất, đặt biệt khuyến khích hoạt động đầu tư sản xuất ở khu vực xung quanh và bên trong cảng.

16472Đánh giá nhân tố tác động đến việc đặt phòng của Hyatt Regency Danang Resort and Spa thông qua các công ty Du lịch

Chương 1: Giới thiệu vấn đề nghiên cứu; Chương 2: Cơ sở lý luận; Chương 3: Phương pháp nghiên cứu; Chương 4: Phân tích và diễn giải kết quả nghiên cứu; Chương 5: Kết luận và khuyến nghị.

16473Đánh giá nhĩ lượng của bệnh nhân khe hở vòm miệng bị viêm tai giữa ứ dịch

Phân tích đặc điểm nhĩ lượng của bệnh nhân khe hở vòm miệng (KHVM) bị viêm tai giữa ứ dịch (VTGƯD).

16474Đánh giá nhĩ lượng của bệnh nhân khe hở vòm miệng bị viêm tai giữa ứ dịch

Phân tích đặc điểm nhĩ lượng của bệnh nhân khe hở vòm miệng (KHVM) bị viêm tai giữa ứ dịch (VTGƯD).

16475Đánh giá nhĩ lượng của bệnh nhân khe hở vòm miệng bị viêm tai giữa ứ dịch

Phân tích đặc điểm nhĩ lượng của bệnh nhân khe hở vòm miệng bị viêm tai giữa ứ dịch.

16476Đánh giá nhu cầu của người tiêu dùng đối với các sản phẩm dệt may từ vật liệu mới

Bài viết đánh giá nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng Việt Nam đối với các loại vật liệu mới, cũng như xác định nhóm đối tượng chính của các sản phẩm dệt may có nguồn gốc từ vật liệu mới. Từ đó, xác định được cách tiếp cận phù hợp tới tệp khách hàng này và mở ra hướng đi mới cho ngành dệt may Việt Nam.

16477Đánh giá nhu cầu sử dụng và khả năng tiếp cận phương pháp cai nghiện thuốc lá bằng YHCT của người bệnh tại một số bệnh viện Hà Nội năm 2020-2021

Đánh giá thực trạng nhu cầu sử dụng và khả năng tiếp cận một số phương pháp cai nghiện thuốc lá bằng Y học cổ truyền của người bệnh tại một số bệnh viện Hà Nội năm 2020-2021. Nghiên cứu mô tả cắt ngang có hồi cứu trên 544 người bệnh đến khám điều trị tại 04 bệnh viện tại Hà Nội từ 03/2021 đến 10/2021.

16478Đánh giá nhu cầu tài chính cho hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam đến năm 2030

Cung cấp đầu vào cho việc xây dựng kế hoạch tài chính cho đa dạng sinh học, gợi ý các kế hoạch hành động nhằm đạt được các mục tiêu đặt ra cho bảo tồn đa dạng sinh học.

16479Đánh giá nhu cầu tài chính cho việc thực hiện Chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

Bài viết đề cập đến: Giới thiệu về đánh giá nhu cầu tài chính; Tiếp cận và kết quả đánh giá; Hạn chế của kết quả đánh giá; Kết quả đánh giá; Kết luận và kiến nghị.

16480Đánh giá những bất cập của hoạt động bao thanh toán truyền thống ở Việt Nam

Điểm lại thực trạng hoạt động bao thanh toán của Việt Nam kể từ năm 2004 đến nay, trong đó chủ yếu đánh giá những bất cập của mô hình này thông qua thang đo Likert dưới góc độ doanh nghiệp. Ngoài những bất cập rõ ràng về đối tượng khách hàng, bao thanh toán quốc tế chưa phát triển, doanh số tăng trưởng khiêm tốn,…nghiên cứu cho thấy nhận thức của các doanh nghiệp về bao thanh toán còn kém, tư duy vẫn quen sử dụng các sản phẩm thanh toán truyền thống, ngân hàng thường đòi hỏi cao về mặt tài chính với doanh nghiệp, chi phí dịch vụ cao là những bất cập chủ yếu khiến bao thanh toán hoạt động cầm chừng những năm gần đây. Từ đó tác giả lý giải nguyên nhân của các hạn chế trên, trong đó bất cân xứng trên thị trường tài chính, hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện là những tác nhân chính và rút ra nhu cầu cần phải thay đổi bao thanh toán truyền thống ở nước ta.