16341Đánh giá kết quả nghiệm pháp dung nạp glucose và kháng insulin ở bệnh nhân tăng huyết áp có rối loạn glucose lúc đói
Đánh giá kết quả nghiệm pháp dung nạp glucose và kháng insulin ở 230 bệnh nhân tăng huyết áp có rối loạn glucose lúc đói và so sánh với 230 người bình thường. Kết quả cho thấy tỷ lệ đái tháo đường, rối loạn dung nạp glucose ở nhóm tăng huyêt áp có rối loạn glucose máu lúc đói là 30,9% và 43% cao hơn so với nhóm chứng 7,0% và 27,8%. Kết quả insulin máu lúc đói ở nhóm nghiên cứu có giá trị trung bình là 13,09 + 11,76pU/ml, cao hơn ở nhóm chứng 6,57 ± 2,61pU/ml. Tỷ lệ kháng insulin theo HOMA-IR ở nghiên cứu là 64,8%, cao hơn nhóm chứng 24,8%. Tỷ lệ kháng insulin theo QUICKI của nhóm nghiên cứu là 63,9%, cao hơn nhóm chứng 24,8%.
16342Đánh giá kết quả nút tắc ống ngực điều trị biến chứng rò dưỡng chấp sau mổ ung thư tuyến giáp
Mục tiêu của nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả nút tắc ống ngực điều trị biến chứng rò dưỡng chấp sau mổ ung thư tuyến giáp điều trị bảo tồn thất bại. Về điều trị, với những bệnh nhân rò dưỡng chấp sau mổ ung thư tuyến giáp ưu tiên là bảo tồn chế độ ăn nuôi dưỡng tĩnh mạch, băng ép, hút áp lực âm,… Phương pháp điều trị nút tắc ống ngực được mô tả gần đây điều trị hiệu quả cho các trường hợp tràn dịch dưỡng chấp ổ bụng và lồng ngực. Về lâm sàng, 100% bệnh nhân hết rò dưỡng chấp sau can thiệp. Không có biến chứng liên quan đến can thiệp cũng như biến chứng ngắn hạn của việc nút tắc ống ngực. Nút tắc ống ngực là phương pháp điều trị hiệu quả những bệnh nhân rò dưỡng chấp ngoài da sau mổ ung thư tuyến giáp.
16343Đánh giá kết quả phác đồ hóa trị tân bổ trợ phối hợp hóa xạ trị đồng thời ung thư hạ họng thanh quản giai đoạn III, IVA - B không phẫu thuật tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An
Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị và một số tác dụng không mong muốn của phác đồ hóa trị tân bổ trợ kết hợp hóa xạ trị đồng thời trên người bệnh ung thư hạ họng thanh quản giai đoạn III, IVA – B không phẫu thuật. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả hồi cứu kết hợp tiến cứu có theo dõi dọc tiến hành trên 39 người bệnh UTHH - TQ giai đoạn III, IVA – B không phẫu thuật điều trị hóa chất tân bổ trợ phác đồ Docetaxel - Cisplatin - 5Flourouracil (TCF) sau đó hóa xạ trị đồng thời với Carboplatin AUC 1.5 tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ an từ tháng 01/2018 đến tháng 8/2023. Kết quả: Tuổi mắc bệnh trung bình 56,1 ± 5,71; 100% nam giới; giai đoạn IV chiếm phần lớn (80,7 %); tỉ lệ đáp ứng toàn bộ 76,9%; tỉ lệ kiểm soát bệnh 94,9%; trung vị thời gian PFS là 8,5 ± 0,98 tháng; trung vị thời gian sống còn toàn bộ là 18 ± 3,4 tháng. Độc tính: Độc tính thường gặp là hạ bạch cầu, trong đó hạ bạch cầu độ 3 chiếm 25,6% và hạ độ 4 chiếm 17,9%. Độc tính khác đều ở mức độ nhẹ và hồi phục khi ngừng điều trị. Kết luận: Phác đồ hóa trị tân bổ trợ TCF kết hợp hóa xạ trị đồng thời trên người bệnh UTHH - TQ giai đoạn III, IVA - B không phẫu thuật có tỉ lệ đáp ứng cao, thời gian sống thêm bệnh không tiến triển và sống còn toàn bộ dài, độc tính phác đồ dung nạp tốt, do đó có thể lựa chọn điều trị bước 1 cho các trường hợp UTHH - TQ giai đoạn III, IVA - B không phẫu thuật cần bảo tồn thanh quản.
16344Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt tuyến vú triệt căn trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn II – IIIA tại Trung tâm Ung bướu Thái Nguyên giai đoạn 2015-2017
Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư vú giai đoạn II – IIIA và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật, một số biến chứng của phẫu thuật cắt tuyến vú triệt căn tại Trung tâm Ung bướu Thái Nguyên giai đoạn 2015-2017.
16345Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị che phủ khuyết hổng phần mềm bằng vạt Keystone tại Bệnh viện trung ương Huế
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng tổn thương khuyết hổng phần mềm của bệnh nhân được che phủ bằng vạt keystone. Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị che phủ khuyết hổng phần mềm bằng vạt keystone.
16346Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị hẹp khí quản tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị hẹp khí quản trên 81 trường hợp tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Kết quả cho thấy nguyên hân hẹp khí quản do sau mở khí quản có 31 ca (38,27%), ung thư khí quản thứ phát 27 ca (33,33%), Cắt nối khí quản tận - tận có 57 ca (70,37%), mở khí quản vĩnh viễn 19 ca (23,45%). Chiều dài đoạn khí quả cắt bỏ từ 17-51mm. trung bình là 27,5 ± 11,2mm. Thời gian phẫu thuật trung bình 88 ±25,1 phút, thời gian nằm viện sau mổ trung bình là 11 + 2,7 ngày. Biến chứng sớm gặp với tỷ lệ 16,05% và biến chứng muộn có tỷ lệ 28,39%.
16347Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị sẹo co kéo ngón tay bằng kỹ thuật tạo hình chữ Z
Nghiên cứu đánh giá kết quả sử dụng kĩ thuật tạo hình chữ Z trong điều trị sẹo co kéo ngón tay. Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không đối chứng được thực hiện trên 18 bệnh nhân với 36 ngón tay bị sẹo co kéo tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội và Bệnh viện Bạch Mai từ năm 2020 đến năm 2022.
16348Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị thoát vị bẹn bằng mảnh ghép theo Lichtenstein với tê tại chỗ
Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân thoát vị bẹn được phẫu thuật tái tạo sàn bẹn bằng mảnh ghép theo Lichtenstein với vô cảm tê tại chỗ. Đánh giá hiệu quả của phương pháp tê tại chỗ trong phẫu thuật điều trị thoát vị bẹn bằng mảnh ghép theo Lichtenstein.
16349Đánh giá kết quả phẫu thuật gãy trên hai lồi cầu xương cánh tay đến muộn ở trẻ em
Bài viết đánh giá kết quả điều trị gãy trên hai lồi cầu xương cánh tay đến muộn ở trẻ em bằng phương pháp mổ nắn xuyên kim và đánh giá sự phục hồi về chức năng khuỷu sau mổ.
16350Đánh giá kết quả phẫu thuật ít xâm lấn giải chèn ép qua ống banh dưới kính vi phẫu điều trị hẹp ống sống do thoái hóa vùng thắt lưng
Đánh giá kết quả phẫu thuật ít xâm lấn giải chèn ép qua ống banh dưới kinh vi phẫu điều trị hẹp ống sống do thoái hóa vùng thắt lưng trên 62 bệnh nhân tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ 3/2015 đến 9/2016. Kết quả cho thấy phẫu thuật giải chèn ép ống sống qua banh dưới kính vi phẫu thuật là phương pháp can thiệp ít xâm lấn, hiệu quả và an toàn trong điều trị hẹp ống sống thắt lưng do thoái hóa.





