Kết quả tìm kiếm
Có 82611 kết quả được tìm thấy
16301Đánh giá kết quả phẫu thuật ALPPS - cắt gan 2 thì điều trị ung thư biểu mô tế bào gan

Đánh giá tỷ lệ thành công của phẫu thuật ALPPS, cắt gan hai thì thông qua mức độ phì đại gan bảo tồn sau ALPPS, tỷ lệ bệnh nhân đủ tiêu chuẩn cắt gan lớn mà trước đó không thể; Xác định tỷ lệ tai biến, biến chứng của phẫu thuật; Xác định gian sống thêm không bệnh và sống thêm toàn bộ của bệnh nhân sau phẫu thuật. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp đoàn hệ tiến cứu, bắt đầu từ tháng 5/2018 - 6/2025 tại Bệnh viện Đại học Y Dược TPHCM. Tiêu chuẩn chọn bệnh là các bệnh nhân được chẩn đoán ung thư tế bào gan có chỉ định phẫu thuật cắt gan phải hoặc cắt gan thùy phải mà không đủ thể tích gan bảo tồn và không thể thực hiện kỹ thuật thuyên tắc tĩnh mạch cửa qua da. Kết quả nghiên cứu: Trong thời gian nghiên cứu từ tháng 05/2018 đến 06/2025, chúng tôi có 60 trường hợp (TH) ung thư biểu mô tế bào gan thỏa tiêu chuẩn chọn bệnh được đưa vào nghiên cứu. Tuổi trung bình: 53,4 ± 12,3 , tỉ lệ nam: nữ là 5,5:1. Tất cả bệnh nhân (BN) có chức năng gan Child Pugh A. Kích thước u: trung vị 8,5 cm (2-15cm). Tỷ lệ có huyết khối tĩnh mạch cửa nhánh phải trên đại thể: 30 (50%). Ung thư biểu mô tế bào gan giai đoạn BCLC A chiếm 5,1% (3 trường hợp), B chiếm 37,3% (22 trường hợp), nhiều nhất giai đoạn C chiếm 57,6% (34 trường hợp). Các lý do chọn phẫu thuật ALPPS: Huyết khối tĩnh mạch cửa phải: 30 TH (50%), không thể thực hiện PVE do khối u gần chỗ hợp lưu tĩnh mạch cửa phải và trái 19 TH (31,67 %), đã thực hiện tắc tĩnh mạch cửa qua da (PVE) nhưng gan phì đại không đủ 09 TH (15%), có bất thường giải phẫu mạch máu: 01 TH (1,67%), u gan đa ổ 2 thùy mà các u gan bên trái nằm gần bề mặt gan có thể phẫu thuật cắt bỏ khu trú: 1 TH (1,67%). Tỉ lệ thực hiện phẫu thuật nội soi ALPPS ở thì 1 là 81,7%. Khoảng thời gian giữa 2 thì phẫu thuật trung vị là 24 ngày (5 – 146 ngày). Thể tích gan bảo tồn (bao gồm thể tích gan trái và hạ phân thùy 1) trước ALPPS 325,9 ml ± 71, sau ALPPS 527,6 ml ± 99,5. Tỷ lệ thể tích gan trung bình phì đại thêm so với ban đầu: 70,4 % ± 47,4. Sau ALPPS, 51 TH (85%) có thể thực hiện cắt gan lớn. Tỉ lệ biến chứng sau mổ thì 2 là 19,6%, bao gồm báng bụng kéo dài, nhiễm trùng vết mổ, rò mật và viêm phổ) Một TH tử vong sau mổ do viêm phổi, suy chức năng gan. Tỷ lệ sống thêm không bệnh và toàn bộ sau phẫu thuật 3, 6, 12 tháng tương ứng là 92,2%, 65,3%, 45,2% và 86%%, 82,4%, 82,4%. Kết luận: Phẫu thuật ALPPS - cắt gan 2 thì nhằm làm phì đại thể tích gan bảo tồn để thực hiện phẫu thuật cắt gan lớn theo giải phẫu có tỷ lệ thành công cao, giúp tăng cơ hội cắt gan loại trừ khối u với tỷ lệ 85%. Mặc dù có tỷ lệ tai biến, biến chứng và tử vong nhưng mang đến hiệu quả sống thêm không bệnh và toàn bộ tại thời điểm 3,6,12 tháng khá tốt. Tuy nhiên do là kỹ thuật mới và mẫu nghiên cứu còn nhỏ nên cần tiếp tục phát triển và nghiên cứu để đánh giá thêm ưu nhược điểm của một phương pháp điều trị mới đầy hứa hẹn này

16302Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt tuyến vú triệt căn trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn II – IIIA tại Trung tâm Ung bướu Thái Nguyên giai đoạn 2015-2017

Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư vú giai đoạn II – IIIA và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật, một số biến chứng của phẫu thuật cắt tuyến vú triệt căn tại Trung tâm Ung bướu Thái Nguyên giai đoạn 2015-2017.

16303Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị che phủ khuyết hổng phần mềm bằng vạt Keystone tại Bệnh viện trung ương Huế

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng tổn thương khuyết hổng phần mềm của bệnh nhân được che phủ bằng vạt keystone. Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị che phủ khuyết hổng phần mềm bằng vạt keystone.

16304Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị hẹp khí quản tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị hẹp khí quản trên 81 trường hợp tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Kết quả cho thấy nguyên hân hẹp khí quản do sau mở khí quản có 31 ca (38,27%), ung thư khí quản thứ phát 27 ca (33,33%), Cắt nối khí quản tận - tận có 57 ca (70,37%), mở khí quản vĩnh viễn 19 ca (23,45%). Chiều dài đoạn khí quả cắt bỏ từ 17-51mm. trung bình là 27,5 ± 11,2mm. Thời gian phẫu thuật trung bình 88 ±25,1 phút, thời gian nằm viện sau mổ trung bình là 11 + 2,7 ngày. Biến chứng sớm gặp với tỷ lệ 16,05% và biến chứng muộn có tỷ lệ 28,39%.

16305Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị sẹo co kéo ngón tay bằng kỹ thuật tạo hình chữ Z

Nghiên cứu đánh giá kết quả sử dụng kĩ thuật tạo hình chữ Z trong điều trị sẹo co kéo ngón tay. Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không đối chứng được thực hiện trên 18 bệnh nhân với 36 ngón tay bị sẹo co kéo tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội và Bệnh viện Bạch Mai từ năm 2020 đến năm 2022.

16306Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị thoát vị bẹn bằng mảnh ghép theo Lichtenstein với tê tại chỗ

Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân thoát vị bẹn được phẫu thuật tái tạo sàn bẹn bằng mảnh ghép theo Lichtenstein với vô cảm tê tại chỗ. Đánh giá hiệu quả của phương pháp tê tại chỗ trong phẫu thuật điều trị thoát vị bẹn bằng mảnh ghép theo Lichtenstein.

16307Đánh giá kết quả phẫu thuật gãy trên hai lồi cầu xương cánh tay đến muộn ở trẻ em

Bài viết đánh giá kết quả điều trị gãy trên hai lồi cầu xương cánh tay đến muộn ở trẻ em bằng phương pháp mổ nắn xuyên kim và đánh giá sự phục hồi về chức năng khuỷu sau mổ.

16308Đánh giá kết quả phẫu thuật ít xâm lấn giải chèn ép qua ống banh dưới kính vi phẫu điều trị hẹp ống sống do thoái hóa vùng thắt lưng

Đánh giá kết quả phẫu thuật ít xâm lấn giải chèn ép qua ống banh dưới kinh vi phẫu điều trị hẹp ống sống do thoái hóa vùng thắt lưng trên 62 bệnh nhân tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ 3/2015 đến 9/2016. Kết quả cho thấy phẫu thuật giải chèn ép ống sống qua banh dưới kính vi phẫu thuật là phương pháp can thiệp ít xâm lấn, hiệu quả và an toàn trong điều trị hẹp ống sống thắt lưng do thoái hóa.

16309Đánh giá kết quả phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp vít điều trị gãy kín mâm chày tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp vít điều trị gãy kín mâm chày tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Nguyên nhân gãy mâm chày chủ yếu là do lực tác động mạnh và đột ngột vào vùng mâm chày, hay gặp nhất là do tai nạn giao thông, tai nạn sinh hoạt hoặc chơi thể thao. Các triệu chứng giúp cho chẩn đoán gấy mâm chày chủ yếu dựa vào chẩn đoán hình ảnh. Tùy vào từng bệnh nhân, từng tổn thương tại mâm chày mà có phương pháp điều trị khác nhau: với những gẫy mâm chày không di lệch hoặc ít di lệch thì điều trị bảo tồn nắn chỉnh ổ gãy và bó bột được lựa chọn, với những gãy mâm chày có di lệch nhiều, mất vững hoặc có biến chứng, có tổn thương phối hợp thì có chỉ định phẫu thuật kết hợp xương. Kết quả nghiên cứu cho thấy phẫu thuật kết hợp xương bằng nẹp vít là phương pháp điều trị hiệu quả cho những bệnh nhân gãy kín mâm chày.

16310Đánh giá kết quả phẫu thuật lấy hạch thượng đòn sinh thiết chẩn đoán trên các bệnh nhân nghi ngờ tổn thương phổi trên phim cắt lớp vi tính tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội

Phẫu thuật lấy hạch thượng đòn để sinh thiết chẩn đoán cho các bệnh nhân có tổn thương phổi, đặc biệt là các trường hợp nghi ngờ có lao phổi hoặc ung thư phổi trên phim cắt lớp vi tính (CLVT) là một phẫu thuật đơn giản, an toàn và hiệu quả. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu từ tháng 6/2021 đến tháng 5/2022 trên 66 bệnh nhân có tổn thương phổi trên phim cắt lớp vi tính nghi ngờ lao phổi hoặc ung thư phổi, đồng thời có hạch thượng đòn bất thường nhằm đánh giá hiệu quả và độ an toàn của phẫu thuật. Tỷ lệ khẳng định chẩn đoán là 95,5% và không có trường hợp bệnh nhân nào có biến chứng lớn.