16301Đánh giá kết quả điều trị phục hình răng bằng phương pháp cấy ghép implant nha khoa với sự hỗ trợ của phần mềm 3D tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội
Mô tả đặc điểm lâm sàng và X-quang của các bệnh nhân được cấy ghép implant nha khoa có sử dụng phim CT Cone Beam và phần mềm 3D. Qua đó, đánh giá kết quả điều trị phục hình răng bằng phương pháp cấy ghép implant nha khoa với sự hỗ trợ của phần mềm 3D.
16303Đánh giá kết quả điều trị rò trực tràng - tiền đình ở trẻ nữ có lỗ hậu môn bình thường bằng kỹ thuật Tsugawa tại Bệnh viện Nhi Trung ương
Rò trực tràng - tiền đình là bệnh lý hiếm gặp ở trẻ nữ trong các thể loại dị tật hậu môn trực tràng. Điều trị dị tật này có nhiều phương pháp, trong đó kỹ thuật Tsugawa là kỹ thuật được áp dụng tại nhiều trung tâm phẫu thuật nhi trên thế giới. Vì vậy, chúng tôi nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị rò trực tràng - tiền đình bằng kỹ thuật Tsugawa ở trẻ nữ có hậu môn bình thường tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 1/2013 đến tháng 12/2022.
16304Đánh giá kết quả điều trị ruột thừa viêm có biến chứng bằng phẫu thuật nội soi
Đánh giá đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của ruột thừa viêm có biến chứng; Đánh giá kết quả điều trị ruột thừa viêm có biến chứng bằng phẫu thuật nội soi.
16305Đánh giá kết quả điều trị sỏi đường mật trong, ngoài gan tại Bệnh viện trung ương Huế
Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của những bệnh nhân sỏi trong gan, ngoài gan được điều trị phẫu thuật Bệnh viện Trung ương Huế. Đánh giá kết quả phẫu thuật sớm sỏi trong gan, ngoài gan ở những bệnh nhân này.
16306Đánh giá kết quả điều trị sỏi niệu quản 1/3 trên bằng nội soi tán sỏi với năng lượng holmium laser tại Bệnh viện Ninh Thuận
Nội soi tán sỏi ngược dòng với năng lượng Holmium laser hiện là phương pháp ít xâm lấn, hiệu quả cao, nhưng cần đánh giá thêm về kết quả và tính an toàn đối với sỏi niệu quản đoạn 1/3 trên. Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị sỏi niệu quản 1/3 trên bằng nội soi tán sỏi ngược dòng với năng lượng Holmium laser tại Bệnh viện Ninh Thuận. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu trên 40 bệnh nhân sỏi niệu quản đoạn 1/3 trên, kích thước 5–15 mm, thực hiện tán sỏi bằng nội soi ngược dòng với Holmium laser. Theo dõi khả năng tiếp cận sỏi, thời gian tán sỏi, biến chứng và hiệu quả điều trị. Kết quả: Tuổi trung bình 48,9 ± 13,3 tuổi, nam 60%, nữ 40%. Tất cả bệnh nhân (100%) được đưa máy soi vào niệu quản thành công. Thời gian tán sỏi trung bình 37,2 ± 12 phút. Tỷ lệ đặt sonde JJ niệu quản sau tán là 97,5%. Biến chứng nặng như thủng niệu quản không ghi nhận; chảy máu 7,5%, đái máu kéo dài 2,5%. Kết luận: Nội soi tán sỏi Holmium laser cho sỏi niệu quản 1/3 trên là phương pháp hiệu quả và an toàn, thời gian tán ngắn, biến chứng thấp, phù hợp để áp dụng rộng rãi. Việc đặt sonde JJ hỗ trợ đào thải sỏi và bảo vệ niệu quản.
16307Đánh giá kết quả điều trị sụp mi bẩm sinh bằng phẫu thuật treo cơ trán dùng chỉ Dafilon 3.0 tại bệnh viện Mắt Trung ương
Đánh giá kết quả điều trị sụp mi bẩm sinh bằng phẫu thuật treo cơ trán dùng chỉ Dafilon 3.0 tại bệnh viện Mắt Trung ương trên 33 bệnh nhân (22 nam và 11 nữ). Sụp mi một mắt chiếm 75,8 phần trăm, sụp mi hai mắt 24,2 phần trăm. Tất cả đều sụp mi độ III, IV. Sau phẫu thuật, cải thiện độ sụp vi khi ra viện và sau 1 tháng là 100 phần trăm, sau 3 tháng còn 72,1 phần trăm. Sau phẫu thuật sụp mi thị lực được cải thiện đáng kể.
16308Đánh giá kết quả điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp vật lý trị liệu phục hồi chức năng tại Bệnh viện Quân Y 17
Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng thoái hóa cột sống cổ và đánh giá kết quả điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp vật lý trị liệu, phục hồi chức năng tại bệnh viên Quân Y 17.
16309Đánh giá kết quả điều trị thoát vị bẹn bằng phẫu thuật nội soi xuyên phúc mạc (Tapp) tại Bệnh viện Trung ương Huế
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân thoát vị bẹn được phẫu thuật nội soi đặt tấm lưới nhân tạo bằng đường xuyên phúc mạc tại Bệnh viện Trung ương Huế. Đánh giá kết quả sớm và theo dõi ngắn hạn của bệnh nhân được điều trị thoát vị bẹn bằng phẫu thuật nội soi xuyên phúc mạc (TAPP) ở đối tượng nghiên cứu.
16310Đánh giá kết quả điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ bằng nẹp kéo dãn Disk Dr CS-300
Đánh giá hiệu quả điều trị thoát vị đĩa đệm cột sống cổ bằng nẹp kéo dãn Disk Dr CS-300.





