16291Đánh giá kết quả điều trị gãy liên mấu chuyển xương đùi ở người cao tuổi bằng khớp háng bán phần Bipolar
Nghiên cứu kết quả điều trị thay khớp háng bán phần Bipolar cho 33 bệnh nhân cao tuổi gãy kín liên mấu chuyển xương đùi tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa từ tháng 8/2010 đến tháng 8/2014.
16292Đánh giá kết quả điều trị gãy liên mấu chuyển xương đùi ở người cao tuổi bằng thay khớp háng bán phần Bipolar
Đánh giá kết quả điều trị gãy kín LMC ở người cao tuổi bằng thay khớp háng bán phần Bipolar và nhận xét về chỉ định phẫu thuật.
16293Đánh giá kết quả điều trị gãy Pouteau-Colles bằng phương pháp Kapandji tại Bệnh viện Trường Đại học Y dược Huế
Background: Pouteau-Colles fracture treatment mainly in the country is still in a cast- immobilization forearm. This method easy to implement, low cost but there are complications. From 212012 to 512014 at the Hue University Hospital of Medicine and Pharmacy, Kapandji method has been applied in Pouteau-Colles fracture treatment and have obtained some results. Aims: Evaluation results of Pouteau-Colles fractures treated by Kapandji method. Patients and methods: included 33 patients diagnosed as Pouteau-Colles fractures and were treated according to the Kapandji method. Research methodology: a prospective descriptive. Results: During the period from 2/2012 to 5/2014, the authors have performed 33 cases Pouteau-Colles fractures treated by Kapandji method. Mean age is 54.64 +/- 18.01. Postoperative radiologic images on a scale of Scheck after 3 months is 66,70 percent very good, 33,30 percent good. Functional assessment postoperative on a scale of Gardland and Werley after 3 months: 70,83 very good and 29,17 good, no bad, and very bad case immediately after surgery and at 3 months follow-up. Conclusions Treatment of Colles fracture Pouteau-Kapandji method is a solution to bring good results after treatment and is very much limited complications compared with methods previously cast.
16294Đánh giá kết quả điều trị lơ xê mi kinh dòng tủy có bất thường nhiễm sắc thể phối hợp tại Trung tâm Huyết học - Truyền máu, bệnh viện Bạch Mai
Đánh giá kết quả điều trị của bệnh nhân lơ xê mi kinh dòng tuỷ (CML) có bất thường nhiễm sắc thể phối hợp (ACAs). Đối tượng: Các bệnh nhân CML giai đoạn mạn tính được điều trị bằng các thuốc ức chế tyrosin kinase (TKIs) tại Trung tâm Huyết học- Truyền máu, Bệnh viện Bạch Mai từ 2012 đến 12/2022. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thuần tập hồi cứu. Kết quả: Các ACAs phổ biến nhất bao gồm đột biến nhiễm sắc thể (NST) phức tạp (30,5%), biến thể Ph (23,7%), trisomy 8 (13,6%) và hai NST Ph (8,5%). Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn về huyết học sau 3 tháng là 86,4%. Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn về di truyền tế bào sau 12 tháng điều trị là 35,6%. Tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn về di truyền phân tử là 49,1%. Tỷ lệ còn sống đến thời điểm hiện tại là 61,0%. Tỷ lệ sống trên 5 năm là 68,8%. Thời gian sống toàn bộ (OS), thời gian sống thêm không sự kiện (EFS) của nhóm có ACAs thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm không có ACAs Kết luận: Bệnh nhân CML có ACAs được điều trị TKIs có tỷ lệ đáp ứng kém hơn, tỷ lệ tử vong cao hơn, OS và EFS thấp hơn.
16295Đánh giá kết quả điều trị lồng ruột cấp ở trẻ em bằng phương pháp tháo lồng bằng hơi
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh lồng ruột cấp ở trẻ em giai đoạn từ 10/2022 đến 03/2023. Đánh giá kết quả điều trị lồng ruột bằng phương pháp tháo lồng bằng hơi ở trẻ em giai đoạn từ 10/2022 đến 03/2023.
16296Đánh giá kết quả điều trị nấm miệng ở bệnh nhân HIV/AIDS tại Trung tâm Nhiệt đới Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An (2022-2024)
Đánh giá kết quả điều trị nấm miệng ở bệnh nhân HIV/AIDS tại Trung tâm Nhiệt đới Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An Phương pháp: Nghiên cứu can thiệp không ngẫu nhiên, không đối chứng, so sánh trước sau. Kết quả: Trong số 42 bệnh nhân tham gia điều trị, tỷ lệ hết tổn thương trên lâm sàng sau 4 tuần là 78,6%, tỷ lệ khỏi sau 4 tuần trên xét nghiệm nấm (-) là 78,6%, tỷ lệ khỏi trên lâm sàng và xét nghiệm nấm (-) là như nhau và được coi là khỏi bệnh, trong đó có 3 bệnh nhân không khám lại, nên tỷ lệ bệnh nhân khỏi bệnh trong nghiên cứu là 84,6%(33/39). Tỷ lệ có tải lượng vi rút (+) giảm đáng kể từ 61,5% trước điều trị còn 38,5% sau điều trị, p < 0,05. Tỷ lệ không khỏi sau 4 tuần điều trị nấm miệng là 15,4%(6/39), trong đó tỷ lệ không khỏi ở bệnh nhân HIV/AIDS ở giai đoạn III, IV lần lượt là 44,4% và 100,0%. Tỷ lệ gặp tác dụng không mong muốn của thuốc fluconazole150mg là 11,4% (9/42). Tác dụng không mong muốn hay gặp nhất là buồn nôn với 16,7%(7/42), các tác dụng phụ khác gồm tiêu chảy, đau bụng, đầy hơi tương ứng 9,5%, 4,8%, 4,8%. Kết luận: Trong 42 bệnh nhân thma gia điều trị có 3 bệnh nhân không khám lại, vì vậy tỷ lệ điều trị khỏi bệnh nấm miệng điều trị bằng fluconazole 150mg là 84,6% (33/39). Tỷ lệ tác dụng không mong muốn của thuốc là 11,4%(9/42). Tác dụng không mong muốn hay gặp nhất là buồn nôn16,7%(7/42), tự khỏi sau khi dừng điều trị 1 – 3 ngày.
16297Đánh giá kết quả điều trị nội khoa sỏi niệu quản 1/3 dưới có sử dụng tamsulosin
Đánh giá kết quả điều trị nội khoa sỏi niệu quản 1/3 dưới có sử dụng tamsulosin. Kết quả cho thấy hiệu quả giảm đau, giảm thời gian, tăng hiệu quả tổng sỏi niệu quản 1/3 dưới.
16298Đánh giá kết quả điều trị nội nha bằng trâm xoay Ni-Ti Wave-one và máy X-smart Plus
Đánh giá kết quả điều trị nội nha bằng hệ thống trâm xoay Ni-Ti Wave-one và máy X-smart Plus so với tạo hình ống tủy bằng hệ thống trâm tay truyền thống
16299Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật cắt túi mật nội soi ở bệnh nhân sỏi túi mật tại Bệnh viện Trung ương Huế
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân sỏi túi mật tại Bệnh viện Trung ương Huế. Đánh giá kết quả sớm điều trị phẫu thuật cắt túi mật nội soi ở đối tượng nghiên cứu.
16300Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật gãy xương thuyền
Nhận xét đặc điểm lâm sàng và Xquang bệnh nhân gãy xương thuyền, qua đó đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật gẫy xương thuyền.





