16291Đánh giá kết quả khâu nối máy stapler và khâu nối bằng tay trong ung thư đại trực tràng: Kinh nghiệm qua 104 trường hợp
So sánh kết quả sớm miệng nối đại tràng - trực tràng bằng stapler trên 50 bệnh nhân với khâu nối bằng tay trên 54 bệnh nhân trong điều trị ung thư đại trực tràng. Kết quả cho thấy cả 2 nhóm không có sự khác nhau về thời gian trung tiện, thời gian nằm viện, tỷ lệ rò miệng nối. Tuy nhiên, thời gian mổ của nhóm có miệng nối bằng stapler ngắn hơn nhóm khâu nối bằng tay, tỷ lệ chảy máu miệng nối và hẹp miệng nối cao hơn, tỷ lệ nhiễm trùng vết mổ thấp hơn so với nhóm khâu nối bằng tay.
16292Đánh giá kết quả kỹ thuật nối tụy - ruột kiểu Blumgart theo Satoi cải biên trong phẫu thuật cắt khối tá tụy tại Bệnh viện Bạch Mai
Đánh giá kết quả kỹ thuật nối tụy - ruột kiểu Blumgart theo Satoi cải biên tại Bệnh viện Bạch Mai. Đối tượng nghiên cứu: 73 bệnh nhân (BN) được phẫu thuật cắt khối tá tràng đầu tụy, nối tụy - ruột kiểu Blumgart theo Satoi cải biên tại Khoa Phẫu thuật Tiêu hoá - Gan mật tụy, Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 10/2020 đến tháng 4/2023. Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp hồi cứu và tiến cứu. Miệng nối Blumgart được cải biên theo hướng đơn giản hoá với 2 mũi khâu chữ U.
16293Đánh giá kết quả lâu dài của phẫu thuật điều trị quá hoạt cơ chéo dưới ở trẻ em
Đánh giá kết quả lâu dài của phẫu thuật điều trị quá hoạt cơ chéo dưới ở trẻ em và nhận xét một số yếu tố liên quan.
16294Đánh giá kết quả mổ lấy thai ở sản phụ có tiền sử mổ lấy thai từ hai lần trở lên tại Bệnh viện Phụ sản Thái Bình năm 2024
Đánh giá kết quả mổ lấy thai trong và sau mổ ở sản phụ có tiền sử mổ lấy thai từ 2 lần trở lên được mổ lấy thai tại Bệnh viện Phụ Sản Thái Bình. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 369 thai phụ có tiền sử mổ lấy thai từ 2 lần trở lên được mổ lấy thai tại Bệnh viện Phụ sản Thái Bình từ 01.01- 31.07 năm 2024. Kết quả: Tỷ lệ sản phụ có tiền sử mổ lấy thai 2 lần chiếm tỷ lệ cao nhất 78,6%. Tỷ lệ sản phụ mổ cấp cứu vì chuyển dạ chiếm 50,3%. Tỷ lệ sẹo dính chiếm gặp nhiều ở thai phụ chiếm 44,1%. Sản phụ mổ lấy thai còn có một số biến chứng xảy ra. Kết luận: Trong quá trình phẫu thuật mổ lấy thai sản phụ có sẹo cũ dễ gặp tai biến và cuộc mổ gây tổn thương bàng quang chiếm 1,08%, tổn thương ruột là 0,27%, phải truyền máu sau mổ chiếm 3,3%.
16295Đánh giá kết quả mổ mở đặt thông tenckhoff trong thẩm phân phúc mạc liên tục điều trị bệnh thận mạn giai đoạn cuối
Đánh giá kết quả mổ mở đặt thông Tenckhoff, dựa vào tỉ lệ thành công của lưu thông dịch (LTD) thẩm phân. Đánh giá tai biến và biến chứng của phương pháp đặt thông Tenckhoff có cắt mạc nối lớn (MNL) thường quy tại bệnh Viện Trưng Vương, thành phố Hồ Chí Minh.
16296Đánh giá kết quả ngắn và trung hạn phẫu thuật hạ đại tràng qua hậu môn điều trị bệnh Hirschsprung tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 - 2
Bệnh Hirschsprung là một bệnh lý bẩm sinh do sự vắng mặt của hạch thần kinh trong thành ruột. Phẫu thuật hạ đại tràng qua ngả hậu môn hiện là phương pháp điều trị tiêu chuẩn, nhưng vẫn còn tồn tại một số thách thức về biến chứng sau mổ. Chúng tôi thực hiện nghiên cứu tiến cứu ở 84 bệnh nhi (BN) được điều trị bằng phẫu thuật hạ đại tràng qua ngả hậu môn tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 từ tháng 12/2022 đến tháng 6/2024 và Bệnh viện Nhi Đồng 2 từ 12/2023 đến 6/02024 nhằm đánh giá kết quả ngắn và trung hạn phương pháp này.
16297Đánh giá kết quả nghiệm pháp dung nạp glucose và kháng insulin ở bệnh nhân tăng huyết áp có rối loạn glucose lúc đói
Đánh giá kết quả nghiệm pháp dung nạp glucose và kháng insulin ở 230 bệnh nhân tăng huyết áp có rối loạn glucose lúc đói và so sánh với 230 người bình thường. Kết quả cho thấy tỷ lệ đái tháo đường, rối loạn dung nạp glucose ở nhóm tăng huyêt áp có rối loạn glucose máu lúc đói là 30,9% và 43% cao hơn so với nhóm chứng 7,0% và 27,8%. Kết quả insulin máu lúc đói ở nhóm nghiên cứu có giá trị trung bình là 13,09 + 11,76pU/ml, cao hơn ở nhóm chứng 6,57 ± 2,61pU/ml. Tỷ lệ kháng insulin theo HOMA-IR ở nghiên cứu là 64,8%, cao hơn nhóm chứng 24,8%. Tỷ lệ kháng insulin theo QUICKI của nhóm nghiên cứu là 63,9%, cao hơn nhóm chứng 24,8%.
16298Đánh giá kết quả nhận định nguy cơ tổn thương da do áp lực theo thang điểm Braden của điều dưỡng tại Bệnh viện Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh
Đánh giá kết quả nhận định nguy cơ TTDDAL theo thang điểm Braden của điều dưỡng chăm sóc so với chuẩn vàng là điều dưỡng chuyên gia CSVT tại Bệnh viện Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả được tiến hành từ 02/2025 đến 06/2025 trên 139 điều dưỡng thuộc các khối Nội, Ngoại và Hồi sức đã được tập huấn quy trình đánh giá TTDDAL. Mỗi điều dưỡng thực hiện một lượt đánh giá nguy cơ bằng thang Braden, so sánh với đánh giá độc lập của điều dưỡng chuyên gia chăm sóc vết thương (CSVT). Phân tích độ chính xác, độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị tiên đoán dương/âm và hệ số Kappa được sử dụng. Kết quả: Độ tuổi trung bình của điều dưỡng là 33,8 ± 6,4; nữ giới chiếm 88,9%. Tỷ lệ đánh giá đúng so với chuyên gia đạt 94,2% (KTC 95%: 89,1–97,1). Độ nhạy 95,9% (KTC 95%: 88,7–98,6), độ đặc hiệu 92,3% (KTC 95%: 83,2–96,7), giá trị tiên đoán dương 93,4% (KTC 95%: 85,5–97,2), giá trị tiên đoán âm 95,2% (KTC 95%: 86,9–98,4). Hệ số Kappa đạt 0,884 (KTC 95%: 0,806–0,962), p < 0,001, phản ánh mức độ đồng thuận rất cao. Các yếu tố vận động và ma sát/trượt có độ chính xác cao nhất (≥ 96%), trong khi yếu tố dinh dưỡng có tỷ lệ sai nhiều nhất (12,2%). Kết luận: Điều dưỡng chăm sóc tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM có độ chính xác cao trong đánh giá nguy cơ TTDDAL bằng thang Braden so với điều dưỡng chuyên gia CSVT. Nghiên cứu gợi ý cần tăng cường đào tạo và giám sát đối với các yếu tố dễ sai sót, đặc biệt là dinh dưỡng, đồng thời tiếp tục chuẩn hóa quy trình đánh giá nhằm nâng cao hiệu quả phòng ngừa TTDDAL.
16299Đánh giá kết quả nút tắc ống ngực điều trị biến chứng rò dưỡng chấp sau mổ ung thư tuyến giáp
Mục tiêu của nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả nút tắc ống ngực điều trị biến chứng rò dưỡng chấp sau mổ ung thư tuyến giáp điều trị bảo tồn thất bại. Về điều trị, với những bệnh nhân rò dưỡng chấp sau mổ ung thư tuyến giáp ưu tiên là bảo tồn chế độ ăn nuôi dưỡng tĩnh mạch, băng ép, hút áp lực âm,… Phương pháp điều trị nút tắc ống ngực được mô tả gần đây điều trị hiệu quả cho các trường hợp tràn dịch dưỡng chấp ổ bụng và lồng ngực. Về lâm sàng, 100% bệnh nhân hết rò dưỡng chấp sau can thiệp. Không có biến chứng liên quan đến can thiệp cũng như biến chứng ngắn hạn của việc nút tắc ống ngực. Nút tắc ống ngực là phương pháp điều trị hiệu quả những bệnh nhân rò dưỡng chấp ngoài da sau mổ ung thư tuyến giáp.
16300Đánh giá kết quả phác đồ hóa trị tân bổ trợ phối hợp hóa xạ trị đồng thời ung thư hạ họng thanh quản giai đoạn III, IVA - B không phẫu thuật tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An
Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị và một số tác dụng không mong muốn của phác đồ hóa trị tân bổ trợ kết hợp hóa xạ trị đồng thời trên người bệnh ung thư hạ họng thanh quản giai đoạn III, IVA – B không phẫu thuật. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả hồi cứu kết hợp tiến cứu có theo dõi dọc tiến hành trên 39 người bệnh UTHH - TQ giai đoạn III, IVA – B không phẫu thuật điều trị hóa chất tân bổ trợ phác đồ Docetaxel - Cisplatin - 5Flourouracil (TCF) sau đó hóa xạ trị đồng thời với Carboplatin AUC 1.5 tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ an từ tháng 01/2018 đến tháng 8/2023. Kết quả: Tuổi mắc bệnh trung bình 56,1 ± 5,71; 100% nam giới; giai đoạn IV chiếm phần lớn (80,7 %); tỉ lệ đáp ứng toàn bộ 76,9%; tỉ lệ kiểm soát bệnh 94,9%; trung vị thời gian PFS là 8,5 ± 0,98 tháng; trung vị thời gian sống còn toàn bộ là 18 ± 3,4 tháng. Độc tính: Độc tính thường gặp là hạ bạch cầu, trong đó hạ bạch cầu độ 3 chiếm 25,6% và hạ độ 4 chiếm 17,9%. Độc tính khác đều ở mức độ nhẹ và hồi phục khi ngừng điều trị. Kết luận: Phác đồ hóa trị tân bổ trợ TCF kết hợp hóa xạ trị đồng thời trên người bệnh UTHH - TQ giai đoạn III, IVA - B không phẫu thuật có tỉ lệ đáp ứng cao, thời gian sống thêm bệnh không tiến triển và sống còn toàn bộ dài, độc tính phác đồ dung nạp tốt, do đó có thể lựa chọn điều trị bước 1 cho các trường hợp UTHH - TQ giai đoạn III, IVA - B không phẫu thuật cần bảo tồn thanh quản.





