Kết quả tìm kiếm
Có 82651 kết quả được tìm thấy
16281Đánh giá kết quả điều trị ung thư gan nguyên phát qua giai đoạn phẫu thuật bằng nút mạch hóa dầu tại Hải Phòng

Purpose: to determine the results of transcatheter oily chemoembolization for non-operable hepatocellular carcinoma treated at Viet Tiep Hospital. Patients and method: A retrospective study of 51 cases of unresectable hepatocellular carcinoma treated by oily chemoembolization at Viet Tiep hospital from 2011 to 2014. Results: 116 transcatheter oily chemoembolizations were performed for 51 liver cancer patients. Common complication is post-embolization syndrome, which raised up to 75 percent. Pain symptom reduced from 66.6 percent pre-emboliztion to 20 percent at 3rd month of post-opration. 12-month; 24- month and 36-month survival rate is 55.4 percent; 29 percent and 12.9 percent respectively. Conclusion: Transcatheter oily chemoembolization is relatively safe and tolerable, which help to relieve clinical symptoms. Survival rate after 1, 2 and 3-year was 55.4 percent; 29 percent and 12.9 percent.

16282Đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IV bằng phác đồ Paclltaxe! Cisplatin tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa

Bài viết đưa ra đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IV bằng phác đồ Paclltaxe! - Cisplatin trên 65 bệnh nhân tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Thanh Hóa. Tuổi trung bình của bệnh nhân là 61,82. Đáp ứng cơ năng 53,9%, đáp ứng thực thể 27,7%. Có mối liên quan giữa số chu kỳ hóa chất với đáp ứng điều trị. Tác dụng phụ trên hệ tạo huyết gặp khá cao nhưng chủ yếu độ 1,2. Tỷ lệ hạ bạch cầu 50,.8%, hạ bạch cầu hạt 49,2%. Giảm huyết sắc tố chiếm 49,2%, không có trường hợp nào giảm độ 3 và 4. Giảm tiểu cầu chiếm 12,3%.

16283Đánh giá kết quả điều trị ung thư thực quản giai đoạn II - IVA bằng hóa xạ trị đồng thời tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An

Đánh giá đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị và một số tác dụng phụ không mong muốn của phác đồ Paclitaxel - Carboplatin phối hợp đồng thời xạ trị bệnh ung thư thực quản giai đoạn II - IVA. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang hồi cứu kết hợp tiến cứu tiến hành trên 28 người bệnh chẩn đoán ung thư thực quản giai đoạn II - IVA tại Bệnh viện Ung Bướu Nghệ An từ tháng 4/2019 đến tháng 9/2023. Kết quả: Tuổi mắc bệnh trung bình 68,2 ± 6,1; nam giới chiếm 92,9%; lý do vào viện chủ yếu nuốt nghẹn (96,4%); thời gian đến khám từ khi có triệu chứng đầu tiên chủ yếu dưới 3 tháng (chiếm 78,6%); vị trí tổn thương thực quản chiếm tỷ lệ cao nhất 1/3 giữa (64,3%); di căn hạch chiếm 85,7%; thể mô bệnh học ung thư biểu mô vảy chủ yếu (85,7%); 100% xạ trị IMRT đủ liều 50,4Gy; hóa trị đủ 5 tuần đạt 66,7%. Về đánh giá đáp ứng điều trị theo triệu chứng lâm sàng, tỉ lệ đáp ứng toàn bộ 60,7%, trong đó tỉ lệ đáp ứng hoàn toàn 32,1%, một phần 28,6%. Các độc tính trên huyết học như giảm huyết sắc tố cao nhất chỉ độ 2 (28,6%); các độc tính ngoài huyết học như rụng tóc chỉ độ 1 (78,6%); viêm miệng chỉ độ 1 (57,6%); tiêu chảy độ 1 (14,3%); các biến chứng nặng nhất do tia xạ như viêm thực quản (64,3%). Kết luận: Hóa xạ trị kết hợp phác đồ Paclitaxel - Carboplatin đồng thời với xạ trị đối với ung thư thực quản giai đoạn II - IVA đem lại kết quả điều trị cao; các độc tính trong và sau điều trị nằm trong giới hạn kiểm soát được do đó có thể lựa chọn để điều trị triệt căn cho người bệnh ung thư thực quản.

16284Đánh giá kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị suy hô hấp cấp ở trẻ sơ sinh non tháng bằng phương pháp thở áp lực dương liên tục qua mũi tại bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ năm 2016 - 2018

Đánh giá kết quả điều trị suy hô hấp cấp ở trẻ sơ sinh non tháng bằng phương pháp thở áp lực dương liên tục qua mũi tại bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ. Khảo sát các đặc điểm lâm sàng liên quan đến kết quả điều trị suy hô hấp cấp ở trẻ sơ sinh non tháng bằng phương pháp thở áp lực dương liên tục qua mũi tại bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ.

16285Đánh giá kết quả điều trị và nhận xét các phương pháp phân loại mất búp ngón tay trên 60 trường hợp tổn thương tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức

Đánh giá kết quả điều trị mất búp ngón tay bằng phương pháp băng kín và so sánh các phương pháp phân loại tổn thương búp ngón tay để lựa chọn một phân loại thuận tiện dễ thực hiện trên lâm sàng, mô tả hết tổn thương.

16286Đánh giá kết quả điều trị viêm mũi xoang mạn có xoang hơi cuốn mũi giữa bằng phẫu thuật nội soi tại bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ năm 2017 - 2018

Xác định đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân viêm mũi xoang mạn tính có xoang hơi cuốn mũi giữa và đánh giá kết quả điều trị bằng phẫu thuật nội soi mũi xoang tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ.

16287Đánh giá kết quả điều trị viêm quanh khớp vai thể đơn thuần của bài thuôc TK1 kết hợp xoa bóp bấm huyệt

Xác định hiệu quả của bài thuốc TK1 kết hợp xoa bóp bấm huyệt điều trị viêm quanh khớp vai thể đơn thuần. Bài thuốc TK1 kết hợp xoa bóp bấm huyệt có hiệu quả trong điều trị viêm quanh khớp vai thể đơn thuần khi so sánh với biện pháp xoa bóp bấm huyệt đơn thuần.

16288Đánh giá kết quả điều trị viêm quanh khớp vai thể đơn thuần của bài thuôc TK1 kết hợp xoa bóp bấm huyệt

Xác định hiệu quả của bài thuốc TK1 kết hợp xoa bóp bấm huyệt điều trị viêm quanh khớp vai thể đơn thuần. Bài thuốc TK1 kết hợp xoa bóp bấm huyệt có hiệu quả trong điều trị viêm quanh khớp vai thể đơn thuần khi so sánh với biện pháp xoa bóp bấm huyệt đơn thuần.

16289Đánh giá kết quả điều trị viêm tủy cấp rang 6,7 hàm dưới tại Bệnh viện Trường đại học Y Dược Cần Thơ năm 2017 – 2019

Khảo sát đặc điểm lâm sàng, X quang bệnh lý viêm tủy cấp răng 6, 7 hàm dưới được điều trị tủy một lần hẹn và hai lần hẹn tại bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2017-2019. Đánh giá kết quả điều trị viêm tủy cấp một lần hẹn và hai lần hẹn răng 6, 7 hàm dưới tại bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2017 – 2019.

16290Đánh giá kết quả điều trị vỡ bàng quang đơn thuần trong phúc mạc bằng phẫu thuật nội soi ổ bụng tại Bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng

Đánh giá kết quả điều trị khâu bàng quang vỡ đơn thuần trong phúc mạc bằng phẫu thuật nội soi ổ bụng.