16281Đánh giá kết quả điều trị viêm quanh khớp vai thể đơn thuần của bài thuôc TK1 kết hợp xoa bóp bấm huyệt
Xác định hiệu quả của bài thuốc TK1 kết hợp xoa bóp bấm huyệt điều trị viêm quanh khớp vai thể đơn thuần. Bài thuốc TK1 kết hợp xoa bóp bấm huyệt có hiệu quả trong điều trị viêm quanh khớp vai thể đơn thuần khi so sánh với biện pháp xoa bóp bấm huyệt đơn thuần.
16282Đánh giá kết quả điều trị viêm quanh khớp vai thể đơn thuần của bài thuôc TK1 kết hợp xoa bóp bấm huyệt
Xác định hiệu quả của bài thuốc TK1 kết hợp xoa bóp bấm huyệt điều trị viêm quanh khớp vai thể đơn thuần. Bài thuốc TK1 kết hợp xoa bóp bấm huyệt có hiệu quả trong điều trị viêm quanh khớp vai thể đơn thuần khi so sánh với biện pháp xoa bóp bấm huyệt đơn thuần.
16283Đánh giá kết quả điều trị viêm tủy cấp rang 6,7 hàm dưới tại Bệnh viện Trường đại học Y Dược Cần Thơ năm 2017 – 2019
Khảo sát đặc điểm lâm sàng, X quang bệnh lý viêm tủy cấp răng 6, 7 hàm dưới được điều trị tủy một lần hẹn và hai lần hẹn tại bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2017-2019. Đánh giá kết quả điều trị viêm tủy cấp một lần hẹn và hai lần hẹn răng 6, 7 hàm dưới tại bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm 2017 – 2019.
16284Đánh giá kết quả điều trị vỡ bàng quang đơn thuần trong phúc mạc bằng phẫu thuật nội soi ổ bụng tại Bệnh viện Việt Tiệp Hải Phòng
Đánh giá kết quả điều trị khâu bàng quang vỡ đơn thuần trong phúc mạc bằng phẫu thuật nội soi ổ bụng.
16285Đánh giá kết quả gây tê khoang xương cùng bằng Lidocain và Levobupivacain trong phẫu thuật vùng hậu môn trực tràng
Đánh giá kết quả gây tê khoang xương cùng bằng Lidocain và Levobupivacain trong phẫu thuật vùng hậu môn trực tràng trên 58 bệnh nhân được gây tê khoang xương cùng trong mổ. Kết quả cho thấy gây tê khoang xương cùng bằng Lidocain và Levobupivacain là phương pháp vô cảm tốt cho phẫu thuật bệnh lý vùng hậu môn trực tràng.
16286Đánh giá kết quả hóa xạ trị tiền phẫu trong ung thư trực tràng giai đoạn xâm lấn
Đánh giá kết quả hóa xạ trị tiền phẫu trong điều trị ung thư trực tràng gia đoạn xâm lấn, đồng thời nhận xét một số tác dụng không mong muốn và độc tính của phương pháp điều trị này.
16287Đánh giá kết quả hoạt động ngân hàng góp phần phát triển kinh tế địa phương
Trình bày vai trò của vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; Vai trò của vốn vay ngân hangf cho phát triển kinh tế và cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; Các tiêu chí để đánh giá kết quả phát triển kinh tế địa phương và hiệu quả hoạt động của ngành ngân hàng.
16288Đánh giá kết quả học tập của điều dưỡng nhi sau khóa tập huấn về nhận định lâm sàng
Nhận định lâm sàng của điều dưỡng là kỹ năng thiết yếu của điều dưỡng. Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá kết quả học tập của điều dưỡng nhi sau khóa tập huấn về nhận định lâm sàng và xác định các yếu tố liên quan đến cải thiện kết quả học tập. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang. Đánh giá kết quả học tập (lý thuyết và thực hành) trước và sau khóa học của điều dưỡng. Xác định các yếu tố liên quan đến cải thiện kết quả học tập bằng phân tích hồi quy đa biến. Kết quả: Có 225 điều dưỡng tham gia vào nghiên cứu. Điểm kiến thức trước và sau huấn luyện lần lượt là 4,2 ± 1,2 và 8 ± 0,9 (p <0,001); điểm thực hành trước và sau huấn luyện lần lượt là 4,6 ± 0,9 và 8,3 ± 1,1 (p <0,001); điểm kết quả học tập trước và sau huấn luyện là 3,55 ± 0,59 và 6,73 ± 0,60 (p <0,001). Các yếu tố trình độ, kinh nghiệm làm việc > 5 năm của điều dưỡng có liên quan đến kết quả học tập (p <0,05). Kết luận: Khóa huấn luyện có thay đổi kết quả học tập của điều dưỡng. Để nâng cao năng lực chuyên môn của điều dưỡng cần phải đào tạo liên tục, nâng cao trình độ, cải thiện môi trường làm việc và tăng cường trải nghiệm thực hành cho điều dưỡng.
16289Đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo hướng tiếp cận năng lực trong thời kỳ chuyển đổi số
Bài viết trình bày về kiểm tra, đánh giá sinh viên theo hướng tiếp cận năng lực và giới thiệu những ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng trong kiểm tra, đánh giá kết quả người học tại trường.
16290Đánh giá kết quả hồi phục chức năng vận động cho người bệnh đột quỵ não tại Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương năm 2023
Đột quỵ não có tỷ lệ mắc cao ở Việt Nam, là nguyên nhân gây tàn khuyết tật nặng nề ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, công việc. Phục hồi chức năng là giải pháp tối ưu cho người bệnh, giúp họ độc lập và nâng cao chất lượng sống. Mục tiêu: Đánh giá kết quả phục hồi chức năng (PHCN) cho người bệnh đột quỵ não tại Bệnh viện Điều dưỡng Phục hồi chức năng Trung ương năm 2023. Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu 31 người bệnh bị đột quỵ đến viện điều trị và phục hồi chức năng. Phương pháp hồi cứu mô tả, so sánh trước và sau điều trị bằng thang điểm Barthel cải biên (Modified Barthel Index/MBI) và Rankin cải biên (Modified Rankin Scale/MRS). Can thiệp PHCN gồm vận động trị liệu, hoạt động trị liệu, ngôn ngữ trị liệu, phục hồi chức năng rối loạn nuốt, chăm sóc dinh dưỡng. Xử lý số liệu bằng SPSS 20.0. Kết quả nghiên cứu: Sau PHCN điểm Rankin trung bình giảm còn 2,84 ± 0,820 (X̅ ± SD); điểm Barthel trung bình tăng lên 62,90 ± 25,974 (X̅ ± SD). Tỷ lệ người bệnh khuyết tật rất nặng giảm từ 16,1% xuống 6,5%, khuyết tật nặng giảm từ 45,2% xuống còn 19,4%. So sánh trước và sau có ý nghĩa thống kê với P < 0.001. Số trường hợp phụ thuộc hoàn toàn giảm từ 38,7% xuống 16,1%, phụ thuộc nhiều giảm từ 45,2% xuống 29,0%, độc lập hoàn toàn tăng từ 0% lên 25,9%. So sánh trước và sau có ý nghĩa thống kê với P < 0. Có mối tương quan giữa tình trạng khuyết tật theo MRS và sự hồi phục chức năng sinh hoạt hàng ngày theo MBI, với r = 0,2; P = 0,00. Phương trình hồi quy Y = 4,96 – 0,19x. Kết luận: Phục hồi chức năng cải thiện tình trạng khuyết tật và khả năng độc lập chức năng của người bệnh sau đột quỵ não.





