Kết quả tìm kiếm
Có 82611 kết quả được tìm thấy
16251Đánh giá kết quả điều trị nội khoa sỏi niệu quản 1/3 dưới có sử dụng tamsulosin

Đánh giá kết quả điều trị nội khoa sỏi niệu quản 1/3 dưới có sử dụng tamsulosin. Kết quả cho thấy hiệu quả giảm đau, giảm thời gian, tăng hiệu quả tổng sỏi niệu quản 1/3 dưới.

16252Đánh giá kết quả điều trị nội nha bằng trâm xoay Ni-Ti Wave-one và máy X-smart Plus

Đánh giá kết quả điều trị nội nha bằng hệ thống trâm xoay Ni-Ti Wave-one và máy X-smart Plus so với tạo hình ống tủy bằng hệ thống trâm tay truyền thống

16253Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật gãy xương thuyền

Nhận xét đặc điểm lâm sàng và Xquang bệnh nhân gãy xương thuyền, qua đó đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật gẫy xương thuyền.

16254Đánh giá kết quả điều trị phục hình răng bằng phương pháp cấy ghép implant nha khoa với sự hỗ trợ của phần mềm 3D tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội

Mô tả đặc điểm lâm sàng và X-quang của các bệnh nhân được cấy ghép implant nha khoa có sử dụng phim CT Cone Beam và phần mềm 3D. Qua đó, đánh giá kết quả điều trị phục hình răng bằng phương pháp cấy ghép implant nha khoa với sự hỗ trợ của phần mềm 3D.

16255Đánh giá kết quả điều trị rò niệu quản sau mổ tại bệnh viện Việt Đức

16256Đánh giá kết quả điều trị rò trực tràng - tiền đình ở trẻ nữ có lỗ hậu môn bình thường bằng kỹ thuật Tsugawa tại Bệnh viện Nhi Trung ương

Rò trực tràng - tiền đình là bệnh lý hiếm gặp ở trẻ nữ trong các thể loại dị tật hậu môn trực tràng. Điều trị dị tật này có nhiều phương pháp, trong đó kỹ thuật Tsugawa là kỹ thuật được áp dụng tại nhiều trung tâm phẫu thuật nhi trên thế giới. Vì vậy, chúng tôi nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu: Đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị rò trực tràng - tiền đình bằng kỹ thuật Tsugawa ở trẻ nữ có hậu môn bình thường tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ tháng 1/2013 đến tháng 12/2022.

16257Đánh giá kết quả điều trị ruột thừa viêm có biến chứng bằng phẫu thuật nội soi

Đánh giá đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của ruột thừa viêm có biến chứng; Đánh giá kết quả điều trị ruột thừa viêm có biến chứng bằng phẫu thuật nội soi.

16258Đánh giá kết quả điều trị sỏi đường mật trong, ngoài gan tại Bệnh viện trung ương Huế

Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của những bệnh nhân sỏi trong gan, ngoài gan được điều trị phẫu thuật Bệnh viện Trung ương Huế. Đánh giá kết quả phẫu thuật sớm sỏi trong gan, ngoài gan ở những bệnh nhân này.

16259Đánh giá kết quả điều trị sỏi niệu quản 1/3 trên bằng nội soi tán sỏi với năng lượng holmium laser tại Bệnh viện Ninh Thuận

Nội soi tán sỏi ngược dòng với năng lượng Holmium laser hiện là phương pháp ít xâm lấn, hiệu quả cao, nhưng cần đánh giá thêm về kết quả và tính an toàn đối với sỏi niệu quản đoạn 1/3 trên. Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị sỏi niệu quản 1/3 trên bằng nội soi tán sỏi ngược dòng với năng lượng Holmium laser tại Bệnh viện Ninh Thuận. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu trên 40 bệnh nhân sỏi niệu quản đoạn 1/3 trên, kích thước 5–15 mm, thực hiện tán sỏi bằng nội soi ngược dòng với Holmium laser. Theo dõi khả năng tiếp cận sỏi, thời gian tán sỏi, biến chứng và hiệu quả điều trị. Kết quả: Tuổi trung bình 48,9 ± 13,3 tuổi, nam 60%, nữ 40%. Tất cả bệnh nhân (100%) được đưa máy soi vào niệu quản thành công. Thời gian tán sỏi trung bình 37,2 ± 12 phút. Tỷ lệ đặt sonde JJ niệu quản sau tán là 97,5%. Biến chứng nặng như thủng niệu quản không ghi nhận; chảy máu 7,5%, đái máu kéo dài 2,5%. Kết luận: Nội soi tán sỏi Holmium laser cho sỏi niệu quản 1/3 trên là phương pháp hiệu quả và an toàn, thời gian tán ngắn, biến chứng thấp, phù hợp để áp dụng rộng rãi. Việc đặt sonde JJ hỗ trợ đào thải sỏi và bảo vệ niệu quản.

16260Đánh giá kết quả điều trị sỏi thận bằng phương pháp lấy sỏi qua da đường hầm nhỏ tại Bệnh viện trung ương Huế

Đánh giá đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân sỏi thận được chỉ định phẫu thuật lấy sỏi thận qua da đường hầm nhỏ. Đánh giá kết quả sớm sau phẫu thuật.