16251Đánh giá kết quả tạo hình bằng vạt tại chỗ sau cắt bỏ ung thư da tế bào đáy vùng má
Nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả sử dụng vạt tại chỗ che phủ tổn khuyết sau phẫu thuật cắt khối ung thư da tế bào đáy vùng má. Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 28 bệnh nhân (13 nam và 15 nữ, tuổi từ 26 đến 87), được phẫu thuật tạo hình bằng vạt tại chỗ che phủ tổn khuyết vùng má sau cắt ung thư da tế bào đáy tại Khoa Ngoại đầu cổ Bệnh viện K từ tháng 6/2018 đến 6/2021.
16252Đánh giá kết quả tạo hình dây chằng chéo trước qua nội soi với kỹ thuật hai bó bằng gân Hamstring tại Bệnh viện Việt Đức từ 2011 – 2012
Đánh giá kết quả tạo hình dây chằng chéo trước qua nội soi với kỹ thuật hai bó bằng gân Hamstring. Xác định một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật.
16253Đánh giá kết quả thắt ống phúc tinh mạc qua nội soi ổ bụng sử dụng rọ Dormia hỗ trợ điều trị bệnh lý tồn tại ống phúc tinh mạc ở trẻ em tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Bệnh lý tồn tại ống phúc tinh mạc có tỷ lệ mắc cao ở trẻ em. Phẫu thuật nội soi ổ bụng thắt ống phúc tinh mạc qua da với sự hỗ trợ của rọ Dormia lấy chỉ có nhiều ưu điểm và giảm chi phí so với việc sử dụng kim chuyên dụng. Vì vậy, để đánh giá độ an toàn và hiệu quả của phương pháp, chúng tôi tiến hành nghiên cứu 50 trẻ được phẫu thuật bằng phương pháp này.
16254Đánh giá kết quả thay khớp hang toàn phần không xi măng ở bệnh nhân hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi tại Bệnh viện đa khoa Trung ương Cần Thơ
Đánh giá kết quả thay khớp háng toàn phần không xi măng ở bệnh nhân hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi. Nhận xét các yếu tố liên quan đến kết quả thay khớp háng toàn phần không xi măng ở bệnh nhân hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi.
16255Đánh giá kết quả thay khớp háng với kỹ thuật khâu tăng cường bao khớp bằng chỉ siêu bền tại Bệnh viện Quân Y 121
Đánh giá kết quả phẫu thuật thay khớp háng sử dụng kỹ thuật khâu tăng cường bao khớp bằng chỉ siêu bền tại Bệnh viện Quân y 121. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang có theo dõi dọc trên 71 bệnh nhân (75 khớp háng) được thay khớp háng toàn phần hoặc bán phần từ 3/2020 đến 3/2022. Kết quả phục hồi được đánh giá theo thang điểm Harris tại các thời điểm sau mổ 1, 3 và 6 tháng; đồng thời ghi nhận các biến chứng trong và sau mổ. Kết quả: Tuổi trung bình trên 60 chiếm 45,1%, tỷ lệ nam:nữ gần tương đương. Nguyên nhân chủ yếu là gãy cổ xương đùi (45,3%) và hoại tử chỏm xương đùi (32%). Kết quả sau mổ đạt mức tốt và rất tốt ở 88% khớp, khá 9,3%, trung bình 2,7%. Tỷ lệ trật khớp sau mổ thấp (1,3%), lệch chi <1 cm chiếm đa số (57,1%). Các biến chứng khác gồm huyết khối tĩnh mạch sâu 5,33%, tổn thương thần kinh khoeo ngoài 2,67% và nhiễm khuẩn nông 1,3%. Kết luận: Kỹ thuật khâu tăng cường bao khớp bằng chỉ siêu bền giúp cải thiện rõ rệt chức năng vận động, giảm đau và hạn chế biến chứng sớm sau mổ.
16256Đánh giá kết quả thụ tinh trong ống nghiệm trên phụ nữ vô sinh có lạc nội mạc tử cung ở buồng trứng
Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của phụ nữ vô sinh có lạc nội mạc tử cung ở buồng trứng tại Bệnh viện Trung ương Huế; Đánh giá kết quả thụ tinh trong ống nghiệm của đối tượng nghiên cứu.
16257Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 trên địa bàn quận 9 (cũ), thành phố Hồ Chí Minh
Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 trên địa bàn quận 9 (cũ), thành phố Hồ Chí Minh để tìm ra những mặt được và những hạn chế trong quá trình tổ chức thực hiện phương án. Từ đó, đề xuất các giải pháp nâng cao tính khả thi, khắc phục những nội dung bất hợp lý, làm căn cứ phục vụ cho phương án quy hoạch sử dụng đất trong những năm tới được hiệu quả hơn.
16258Đánh giá kết quả tính toán độ cao bằng công nghệ định vị toàn cầu GPS/ GNSS dựa trên mô hình EIGEN-6C4 khu vực Quảng Ninh
Giới thiệu vấn đề nghiên cứu; Số liệu tính toán và kết quả so sánh giá trị độ cao GPS/ GNSS dựa trên mô hình EGM2008 và mô hình EIGEN-6C4 so với độ cao thủy chuẩn; Kết luận, thảo luận và kiến nghị.
16259Đánh giá kết quả triển khai bảo hiểm cây lúa khu vực đồng bằng Sông Hồng
Mặc dù quá trình triển khai thí điểm bảo hiểm cây lúa ở Việt Nam đã được thực hiện nhiều lần, tuy nhiên kết quả và hiệu quả của bảo hiểm cây lúa thực sự không cao; và cứ sau mỗi đợt thí điểm, bảo hiểm cây lúa cũng như bảo hiểm nông nghiệp lại chìm dần vào lãng quên. Do đó, bài báo nghiên cứu và đánh giá lại về kết quả triển khai bảo hiểm cây lúa, đặc biệt là so sánh kết quả trước và sau khi có Quyết định 315/QĐ-TTG ngày 01/03/2011.
16260Đánh giá kết quả vi phẫu nối bạch mạch tĩnh mạch trong di chứng phù bạch mạch sau điều trị ung thư vú
Đánh giá kết quả sử dụng kỹ thuật siêu phẫu nối bạch mạch tĩnh mạch trong điều trị phù bạch mạch ở bệnh nhân sau phẫu thuật cắt bỏ vú do ung thư kết hợp vét hạch và xạ trị. Kết quả: nhóm I các tổn thương hầu như không có hoặc ít và mức độ tổn thương nhẹ, nhóm II; xuất hiện tất cả tổn thương trên: xơ hóa da, mô dưới da mức độ vừa và nặng gặp ở tất cả các trường hợp. Một số trường hợp nặng (giai đoạn V) mất toàn bộ lớp cơ trơn của thành bạch mạch. Kích thước giảm tại các vị trí mổ của chi sau 1 tuần: V1: 6,44+-0,41cm; V2: 5,09+-0,47 cm; V3: 6+-0,52. Giảm mạnh nhất tại V1 là 6cm. Số lượng cầu nối: Trung bình 3,44 cầu nối/ bệnh nhân. Đường kính mạch: nhỏ nhất: 0,3mm; lớn nhất:1 mm, trung bình: 0,66+-0,11 mm. Kết quả gần: tốt 91,67%; vừa 8,33%. Kết quả xa: tốt 93,33; vừa 6,67%. Kết luận: Phương pháp nối bạch mạch - tĩnh mạch với kết quả bước đầu tốt, tình trạng lâm sàng được cải thiện rõ ràng. Đây là kỹ thuật mới, an toàn, khả thi trong điều trị phù bạch mạch sau điều trị ung thư vú.





